Doanh nghiệp chế xuất thanh lý tài sản cố định vào thị trường nội địa có phải xuất hóa đơn không?
Tại Công văn 6361/DON-QLDN1 năm 2025 Tải về Thuế tỉnh Đồng Nai có hướng dẫn như sau:
Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất có thanh lý vào thị trường nội địa xe ô tô đã qua sử dụng theo đúng quy định của cơ quan hải quan thì sử dụng hóa đơn bán hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Công ty thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT phương pháp trực tiếp theo mẫu số 04/GTGT Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Như vậy, doanh nghiệp chế xuất thanh lý tài sản cố định vào thị trường nội địa phải xuất hóa đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP như sau:
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
- Doanh nghiệp chế xuất có hoạt động kinh doanh khác (ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất) khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn theo điểm a khoản này. Doanh nghiệp chế xuất khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Xem thêm
>>> Điều chỉnh hóa đơn xuất sai thuế suất có phải lập văn bản thỏa thuận với người mua không?

Doanh nghiệp chế xuất thanh lý tài sản cố định vào thị trường nội địa có phải xuất hóa đơn không? (Hình từ Internet)
Tổng hợp 6 chứng từ kế toán tài sản cố định từ 01/01/2026 như thế nào?
Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định tổng hợp 6 chứng từ kế toán tài sản cố định như sau:
[1] Biên bản giao nhận TSCÐ 01 - TSCD Tại đây

[2] Biên bản thanh lý TSCĐ 02- TSCD Tải về

[3] Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc nâng cấp, cải tao hoàn thành 03 - TSCĐ Tải về

[4] Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04 - TSCD Tải về

[5] Biên bản tổng hợp kiểm kê TSCĐ 05 - TSCĐ Tải về

[6] Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06- TSCÐ Tải về

Tài sản cố định có phải là đối tượng kế toán không?
Căn cứ Điều 8 Luật Kế toán 2015 quy định đối tượng kế toán:
Điều 8. Đối tượng kế toán
1. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp; hoạt động của đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước gồm:
a) Tiền, vật tư và tài sản cố định;
b) Nguồn kinh phí, quỹ;
c) Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
d) Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;
đ) Thu, chi và kết dư ngân sách nhà nước;
e) Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;
g) Nợ và xử lý nợ công;
h) Tài sản công;
i) Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.
2. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động của đơn vị, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản theo quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 Điều này.
3. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh, trừ hoạt động quy định tại khoản 4 Điều này, gồm:
a) Tài sản;
b) Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
c) Doanh thu, chi phí kinh doanh, thu nhập và chi phí khác;
[...]
Theo quy định trên, tài sản cố định là đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp; hoạt động của đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];