Địa chỉ Bệnh viện đa khoa Phạm Ngọc Thạch sau sáp nhập năm 2025 ở đâu?

18:25 | 06/09/2025
Địa chỉ Bệnh viện đa khoa Phạm Ngọc Thạch sau sáp nhập năm 2025 ở đâu? Cá nhân khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo có được thu phí của người bệnh không?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ Bệnh viện đa khoa Phạm Ngọc Thạch sau sáp nhập năm 2025 ở đâu?
  2. Bệnh viện tổ chức trực chuyên môn vào những ngày nào?
  3. Cá nhân khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo có được thu phí của người bệnh không?

Địa chỉ Bệnh viện đa khoa Phạm Ngọc Thạch sau sáp nhập năm 2025 ở đâu?

Trước ngày 01/7/2025, Bệnh viện đa khoa Phạm Ngọc Thạch nằm ở địa chỉ số 1A đường Đức Thắng, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

Căn cứ theo khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định thành phố Hà Nội là thành phố không thực hiện sắp xếp.

Đồng thời, theo khoản 33 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đức Thắng, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cổ Nhuế 2 và phường Thụy Phương, một phần diện tích tự nhiên của phường Minh Khai (quận Bắc Từ Liêm), phần còn lại của phường Đông Ngạc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 29 Điều này và phần còn lại của phường Xuân Đỉnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 29, khoản 32 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Đông Ngạc.

Theo đó, địa chỉ Bệnh viện đa khoa Phạm Ngọc Thạch sau sáp nhập năm 2025 nằm ở số 1A đường Đức Thắng, phường Đông Ngạc, Thành phố Hà Nội.

*Trên đây là thông tin Địa chỉ Bệnh viện đa khoa Phạm Ngọc Thạch sau sáp nhập năm 2025 ở đâu?

Địa chỉ Bệnh viện đa khoa Phạm Ngọc Thạch sau sáp nhập năm 2025 ở đâu?

Địa chỉ Bệnh viện đa khoa Phạm Ngọc Thạch sau sáp nhập năm 2025 ở đâu? (Hình từ Internet)

Bệnh viện tổ chức trực chuyên môn vào những ngày nào?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 41 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 41. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung theo quy định tại Điều 40 Nghị định này, bệnh viện phải đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung theo quy định tại Điều 40 Nghị định này, bệnh viện phải đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:
1. Quy mô bệnh viện:
a) Bệnh viện đa khoa: tối thiểu 30 giường bệnh;
b) Bệnh viện y học cổ truyền, bệnh viện răng hàm mặt: tối thiểu 20 giường bệnh;
c) Bệnh viện chuyên khoa: tối thiểu 20 giường bệnh; riêng đối với bệnh viện chuyên khoa mắt: tối thiểu 10 giường bệnh.
2. Cơ sở vật chất:
a) Bố trí các bộ phận chuyên môn phù hợp chức năng của từng bộ phận, thuận tiện cho việc khám bệnh, chữa bệnh;
b) Đáp ứng các yêu cầu về xây dựng theo quy định của pháp luật, trong đó: bảo đảm diện tích sàn xây dựng tối thiểu 50 m2/giường bệnh; chiều rộng mặt trước (mặt tiền) bệnh viện phải đạt tối thiểu 10 m, bảo đảm lối đi cho xe cứu thương ra vào khu vực cấp cứu; các phòng khám trong bệnh viện phải đáp ứng các yêu cầu về diện tích tối thiểu bằng diện tích của các phòng khám tương ứng quy định tại các Điều 42, 43, 45, 46, điểm b, c khoản 1 Điều 47, Điều 53 Nghị định này;
c) Trường hợp bệnh viện có bộ phận chuyên môn không cùng trong một khuôn viên thì phải có sự kết nối về hạ tầng giao thông giữa các bộ phận để bảo đảm an toàn cho người bệnh, người nhà người bệnh và nhân viên y tế.
[...]
5. Nhân sự:
a) Số lượng người hành nghề toàn thời gian trong từng khoa phải đạt tỷ lệ tối thiểu 70% trên tổng số người hành nghề trong khoa;
b) Trưởng các bộ phận chuyên môn của bệnh viện phải là người hành nghề toàn thời gian của bệnh viện và có giấy phép hành nghề phù hợp với chuyên khoa của bộ phận chuyên môn được giao phụ trách, có thời gian hành nghề về chuyên khoa đó tối thiểu 36 tháng. Trường hợp người hành nghề là giảng viên của cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe đồng thời làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là cơ sở thực hành của cơ sở đào tạo đó thì được kiêm nhiệm lãnh đạo khoa của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
c) Trưởng bộ phận chuyên môn khác không thuộc đối tượng cấp giấy phép hành nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học với chuyên ngành phù hợp với công việc được giao và phải là người làm việc toàn thời gian tại bệnh viện.
6. Bệnh viện phải thực hiện điều trị nội trú, tổ chức trực chuyên môn 24/24 giờ của tất cả các ngày.

Theo đó, bệnh viện tổ chức trực chuyên môn 24/24 giờ của tất cả các ngày.

Cá nhân khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo có được thu phí của người bệnh không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 80 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 80. Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo
1. Hình thức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo bao gồm:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo, được tổ chức theo một trong các hình thức quy định tại Điều 48 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Điều 39 Nghị định này;
b) Đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;
c) Cá nhân khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo.
2. Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm không thu phí hoặc tiền từ người bệnh.

Theo đó, cá nhân có hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo không được thu phí của người bệnh.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Bài viết mới nhất