Đáp án tuần 3 Cuộc thi trực tuyến Thanh niên An Giang với chuyển đổi số lần thứ nhất năm 2025 thế nào?

Phan Vũ Hiền Mai 2,171 lượt xem
10:02 | 27/10/2025
Đáp án tuần 3 Cuộc thi trực tuyến Thanh niên An Giang với chuyển đổi số lần thứ nhất năm 2025 thế nào? Thanh niên xung phong là ai?
Nội dung chính
  1. Đáp án tuần 3 Cuộc thi trực tuyến Thanh niên An Giang với chuyển đổi số lần thứ nhất năm 2025 thế nào?
  2. Thanh niên xung phong là ai?
  3. Đội viên thanh niên xung phong sau khi hoàn thành nhiệm vụ được hưởng các chính sách nào?

Đáp án tuần 3 Cuộc thi trực tuyến Thanh niên An Giang với chuyển đổi số lần thứ nhất năm 2025 thế nào?

Cuộc thi trực tuyến Thanh niên An Giang với chuyển đổi số lần thứ nhất năm 2025 được tổ chức trong 03 tuần, bắt đầu từ ngày 10/10/2025 đến ngày 31/10/2025.

Xem chi tiết thể lệ cuộc thi Tải về

Tuần 3 Cuộc thi trực tuyến Thanh niên An Giang với chuyển đổi số lần thứ nhất năm 2025 từ ngày 25/10/2025 (Thứ Bảy) đến ngày 31/10/2025 (Thứ Sáu).

Dưới đây là đáp án tuần 3 Cuộc thi trực tuyến Thanh niên An Giang với chuyển đổi số lần thứ nhất năm 2025:

Câu 1: Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 có bao nhiêu quan điểm?

Lưu ý: Có thể chọn nhiều đáp án

A. 05 quan điểm.

B. 06 quan điểm.

C. 04 quan điểm.

D. 07 quan điểm.

E. Bottom of Form

Câu 2: Khu Công nghệ thông tin tập trung An Giang được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch với diện tích bao nhiêu m²?

A. 50.000

B. 55.000

C. 59.721,6

D. 60.000

Câu 3: UBND tỉnh An Giang đã chỉ đạo triển khai thủ tục thuê dịch vụ công nghệ thông tin cho hệ thống nào về an toàn thông tin?

A. Trung tâm dữ liệu

B. Trung tâm giám sát an toàn thông tin (SOC)

C. Hệ thống chứng thực chữ ký số

D. Cổng dữ liệu mở

Câu 4: Ứng dụng nào do tỉnh An Giang triển khai giúp người dân kết nối trực tuyến với chính quyền?

A. SmartAnGiang

B. VNeID

C. Zalo

D. eTax Mobile

Câu 5: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính Phủ, Bộ Công Thương được giao nhiệm vụ ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc điều tiết thị trường, điều tiết sản xuất và phân phối các sản phẩm dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý trên cơ sở sử dụng dữ liệu lớn nhằm mục đích gì?

A. Giảm chi phí sản xuất

B. Giảm ô nhiễm môi trường

C. Giám sát thị trường

D. Tăng cường xuất khẩu

Câu 6: Theo Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ, tỷ lệ người dân trưởng thành sử dụng dịch vụ tư vấn sức khỏe trực tuyến, khám chữa bệnh từ xa đến năm 2025 đạt bao nhiêu %?

A. 30%.

B. 50%.

C. 70%.

D. 95%.

Câu 7: Theo Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, giải pháp sau đây thuộc nhóm giải pháp hỗ trợ triển khai?

A. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế bố trí kinh phí từ ngân sách của mình để đào tạo chuyển đổi số cho các bộ thuộc cơ quan, đơn vị mình.

B. Truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội về vai trò, ý nghĩa của Đề án, tạo khí thế thi đua sôi nổi trong thực hiện chuyển đổi số và các nội dung của Đề án.

C. Nghiên cứu, xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, triển khai đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ quản lý, chuyển trách và trực tiếp triển khai chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước.

D. Khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học ưu tiên bố trí ngân sách từ các nguồn thu hợp pháp theo quy định để triển khai đào tạo, nghiên cứu phát triển về chuyển đổi số, công nghệ số.

Câu 8: Chiến lược dữ liệu quốc gia nhấn mạnh rằng việc phát triển, sử dụng dữ liệu phải đi đôi với đảm bảo yếu tố nào?

A. Tăng trưởng kinh tế

B. Tăng cường hội nhập quốc tế

C. An toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân

D. Giảm chi phí đầu tư

Câu 9: Theo Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, Cơ quan nào đứng đầu Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số?

A. Thủ tướng Chính phủ

B. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

C. Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng

D. Quốc hội

Câu 10: Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” xác định bao nhiêu nhóm giải pháp?

A. 03 nhóm.

B. 04 nhóm.

C. 05 nhóm.

D. 06 nhóm.

Câu 11: Theo Quyết định 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ, mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động biết đến và có kỹ năng sử dụng các loại hình dịch vụ công trực tuyến là bao nhiêu?

A. 80%

B. 90%

C. 100%

D. 70%

Câu 12: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg, việc bổ sung các sản phẩm, giải pháp thu thập, xử lý, trao đổi, làm giàu dữ liệu và biểu diễn dữ liệu (data visualization) được đưa vào Danh mục nào để ưu tiên phát triển và khuyến khích phát triển?

A. Danh mục công nghệ lõi

B. Danh mục sản phẩm công nghệ cao

C. Danh mục dịch vụ công

D. Danh mục dữ liệu mở

Câu 13: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024, mục tiêu đến năm 2030, bao nhiêu phần trăm dữ liệu về hạ tầng giao thông công cộng và phương tiện giao thông, dữ liệu về kho, bãi, logistics được số hóa?

A. 90%

B. 95%

C. 98%

D. 100%

Câu 14: Chương trình hành động số 02-CTr/TU ngày 22/8/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, mục tiêu hướng đến năm 2045 quy mô kinh tế số đạt tối thiểu bao nhiêu phần trăm GRDP?

A. 30%

B. 40%

C. 50%

D. 51%

Câu 15: Theo Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” xác định bao nhiêu nhóm nhiệm vụ của đề án?

A. 03 nhóm.

B. 04 nhóm.

C. 05 nhóm.

D. 06 nhóm.

Câu 16: Dự án số hóa kết quả thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền các cơ quan An Giang hiện đang triển khai ở giai đoạn nào?

A. Giai đoạn 1

B. Giai đoạn 2

C. Giai đoạn 3

D. Giai đoạn thử nghiệm

Câu 17: Theo Quyết định 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ, mục tiêu cụ thể đến năm 2025 về tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan nhà nước được đào tạo, tập huấn kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số là bao nhiêu?

A. 70%

B. 90%

C. 100%

D. 80%

Câu 18: Ban Quản lý Di tích Văn hóa Óc Eo đã số hóa bao nhiêu hiện vật trưng bày tại Nhà Trưng zày và 5 điểm di tích?

A. 1.500

B. 2.561

C.3.000

D. 5.000

Câu 19: Các hệ thống thông tin trọng yếu của An Giang (Cổng thông tin điện tử, Hệ thống TTHC) đã chuyển đổi sang sử dụng giao thức nào?

A. IPv4

B. IPv5

C. IPv6

D. Dual Stack

Câu 20: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính Phủ, đến năm 2030, mục tiêu về Nền tảng dữ liệu đám mây Chính phủ và các Nền tảng ứng dụng là phải đáp ứng bao nhiêu phần trăm nhu cầu lưu trữ, thu thập, kết nối, chia sẻ dữ liệu?

A. 80%

B. 90%

C. 100%

D. 70%

Câu 21: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính Phủ, Cơ quan nào chủ trì thực hiện việc số hóa, xây dựng dữ liệu về dân tộc, làng, văn hóa không gian văn hóa vùng miền, đất nước, con người trong Chiến lược dữ liệu quốc gia?

A. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

B. Bộ Thông tin và Truyền thông

C. Ủy ban Dân tộc

D. Bộ Công an

Câu 22: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính Phủ về phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030, quan điểm nào được xác định là trung tâm?

A. Lấy Chính phủ điện tử làm trung tâm

B. Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm

C. Lấy công nghệ số làm trung tâm

D. Lấy thị trường dữ liệu làm trung tâm

Câu 23: Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 có hiệu lực kể từ ngày tháng năm nào?

A. Ngày 10/10/2024.

B. Ngày 02/02/2024.

C.. Ngày 01/10/2024.

D. Ngày 01/02/2024.

Câu 24: Theo Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, giải pháp sau đây thuộc nhóm giải pháp về cơ chế tài chính?

A. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế bố trí kinh phí từ ngân sách của mình để đào tạo chuyển đổi số cho các bộ thuộc cơ quan, đơn vị mình.

B. Truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội về vai trò, ý nghĩa của Đề án, tạo khí thế thi đua sôi nổi trong thực hiện chuyển đổi số và các nội dung của Đề án.

C. Nghiên cứu, xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, triển khai đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ quản lý, chuyển trách và trực tiếp triển khai chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước.

D. Xây dựng cơ chế quản lý, kiểm định, sát hạch và tăng cường công tác kiểm ra, giám sát các cơ sở giáo dục và đào tạo về chuyển đổi số, công nghệ số nhằm chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đào tạo.

Câu 25: Theo Quyết định 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ, mục tiêu đến năm 2025, tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động biết đến và có kỹ năng sử dụng các loại hình dịch vụ công trực tuyến là bao nhiêu?

A. 50%

B. 60%

C. 70%

D. 80%

Câu 26: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính Phủ, cơ quan nào chủ trì nhiệm vụ “Tổ chức thực hiện việc số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và tổ chức lưu trữ, khai thác dữ liệu đã số hóa...”?

A. Bộ Thông tin và Truyền thông

B. Văn phòng Chính phủ

C. Bộ Công an

D. Bộ Tư pháp

Câu 27: Chương trình hành động số 02-CTr/TU ngày 22/8/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia xác định bao nhiêu nhóm nhiệm vụ và giải pháp?

A. 05 nhóm

B. 06 nhóm

C. 07 nhóm

D. 08 nhóm

Câu 28: Theo Chương trình hành động của An Giang (02-CTrTU), An Giang tập trung vào giải pháp nào để nâng cao nhận thức, phổ cập kiến thức, kỹ năng số cho cán bộ, công chức và Nhân dân?

A. Đẩy mạnh việc nghiên cứu AI.

B. Triển khai sâu rộng phong trào “học tập số”.

C. Bắt buộc học trực tuyến.

D. Tổ chức thi kiểm tra định kỳ về kỹ năng số.

Câu 29: Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” có hiệu lực từ ngày tháng năm nào?

A. Ngày 10/10/2022.

B. Ngày 28/01/2022.

C. Ngày 21/08/2022.

D. Ngày 08/01/2022.

Câu 30: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính Phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện xây dựng nền tảng chia sẻ dữ liệu nghiên cứu khoa học và công nghệ dùng chung, và phối hợp trong việc gì?

A. Quản lý hoạt động thị trường dữ liệu

B. Kêu gọi cộng đồng đóng góp dữ liệu lên nền tảng này

C. Kiểm soát an ninh mạng 4 lớp

D. Xây dựng Luật Công nghiệp công nghệ số

Câu 31: Theo Quyết định 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ, việc phát triển hạ tầng số của cơ quan nhà nước cần tập trung, thống nhất, tạo lập dữ liệu mở để truy cập chung nhằm mục đích gì?

A. Phục vụ quản lý, điều hành nội bộ.

B. Tăng cường công khai, minh bạch, phòng chống tham nhũng.

C. Giảm chi phí lưu trữ dữ liệu.

D. Đảm bảo an toàn thông tin mạng.

Câu 32: Theo Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, giải pháp sau đây thuộc nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách?

A. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế bố trí kinh phí từ ngân sách của mình để đào tạo chuyển đổi số cho các bộ thuộc cơ quan, đơn vị mình.

B. Truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội về vai trò, ý nghĩa của Đề án, tạo khí thế thi đua sôi nổi trong thực hiện chuyển đổi số và các nội dung của Đề án.

C. Nghiên cứu, xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, triển khai đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ quản lý, chuyển trách và trực tiếp triển khai chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước.

D. Xây dựng cơ chế quản lý, kiểm định, sát hạch và tăng cường công tác kiểm ra, giám sát các cơ sở giáo dục và đào tạo về chuyển đổi số, công nghệ số nhằm chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đào tạo.

Câu 33: Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 xác định bao nhiêu nhiệm vụ trọng tâm các bộ, ngành, địa phương?

A. 05 nhiệm vụ.

B. 06 nhiệm vụ.

C. 04 nhiệm vụ.

D. 07 nhiệm vụ.

Câu 34: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính Phủ, mục tiêu tầm nhìn đến năm 2045 hướng đến việc Việt Nam đạt được mục tiêu gì trong bối cảnh thu nhập quốc gia?

A. Vượt qua mức thu nhập trung bình thấp vào năm 2030

B. Đạt mức thu nhập cao vào năm 2030

C. Đạt mức thu nhập trung bình cao vào năm 2045

D. Đạt mức thu nhập cao vào năm 2045

Câu 35: Trong Nhóm nhiệm vụ Nâng cao nhận thức về chuyển đổi số (Đề án 146), hoạt động nào được giao cho Đài Tiếng nói Việt Nam (VOV), Đài Truyền hình Việt Nam (VTV) và các cơ quan truyền thông khác?

A. Xây dựng Nền tảng học trực tuyến mở đại trà (MOOCS)

B. Tổ chức cuộc thi thiết kế bộ nhận diện

C. Xây dựng Cổng thông tin điện tử chính thức

D. Tổ chức chương trình trò chơi trên truyền hình, cuộc thi tìm hiểu về chuyển đổi số

Câu 36: Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 xác định bao nhiêu nhiệm vụ trọng tâm quốc gia?

A. 05 nhiệm vụ.

B. 06 nhiệm vụ.

C. 07 nhiệm vụ.

D. 08 nhiệm vụ.

Câu 37: Hệ thống dịch vụ hành chính công trực tuyến tỉnh An Giang hiện cung cấp tổng cộng bao nhiêu thủ tục/dịch vụ công?

A. 1.800

B. 2.108

C. 2.500

D. 3.000

Câu 38: Quyết định số 142/QĐ-TTg về phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 được ban hành vào ngày tháng năm nào?

A. Ngày 02 tháng 01 năm 2023

B. Ngày 02 tháng 02 năm 2024

C. Ngày 02 tháng 01 năm 2024

D. Ngày 01 tháng 02 năm 2024

Câu 39: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024, nhiệm vụ phát triển các chương trình đào tạo chuyên nghiệp tại các trường đại học, tập trung vào các lĩnh vực như khoa học dữ liệu, phân tích và xử lý dữ liệu lớn, bảo mật và quản lý dữ liệu do cơ quan nào chủ trì?

A. Bộ Thông tin và Truyền thông

B. Bộ Khoa học và Công nghệ

C. Bộ Giáo dục và Đào tạo

D. Các trường đại học

Câu 40: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính Phủ, yếu tố nào được xem là nguồn tài nguyên mới, là yếu tố chốt cho chuyển đổi số quốc gia?

A. Hạ tầng số

B. Thị trường vốn

C. Dữ liệu

D. Trí tuệ nhân tạo (AI)

Câu 41: Ngày Chuyển đổi số quốc gia được tổ chức hằng năm nhằm mục đích gì?

A. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các nhiệm vụ về chuyển đổi số quốc gia, thực hiện có hiệu quả Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

B. Nâng cao nhận thức của người dân toàn xã hội về vai trò, ý nghĩa lợi ích của chuyển đổi số.

C. Thúc đẩy sự tham gia vào cuộc của cả hệ thống chính trị, hành động đồng bộ ở các cấp và sự tham gia của toàn dân bảo đảm sự thành công của chuyển đổi số.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 42: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính Phủ, về dữ liệu y tế, mục tiêu đến năm 2030 là xây dựng được bao nhiêu phần trăm dữ liệu y tế, tổ chức phù hợp với định hướng phân cấp quản lý từ trung ương đến địa phương?

A. 85%

B. 90%

C. 95%

D. 100%

Câu 43: Trang thông tin điện tử nào chia sẻ các “Câu chuyện chuyển đổi số” của An Giang?

A. opendata.angiang.gov.vn

B. t63.mic.gov.vn

C. dx.gov.vn

D. sanphamangiang.com

Câu 44: Theo Quyết định số 942/QĐ-TTG ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ, hệ thống nào được xây dựng để đo lường, giám sát tự động tới từng hệ thống, từng dịch vụ phục vụ Chính phủ số?

A. Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).

B. Nền tảng điện toán đám mây Chính phủ (CGC).

C. Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (EMC).

D. Hệ thống định danh và xác thực điện tử quốc gia (eKYC).

Câu 45: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính Phủ, đến năm 2030, việc khai thác sử dụng dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) phải được thực hiện đối với bao nhiêu phần trăm thủ tục hành chính có đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến?

A. 70%

B. 80%

C. 90%

D. 100%

Câu 46: Quyết định phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” (Quyết định 146/QĐ-TTg) được ban hành vào ngày tháng năm nào?

A. Ngày 28 tháng 01 năm 2022

B. Ngày 28 tháng 02 năm 2022

C. Ngày 03 tháng 6 năm 2020

D. Ngày 27 tháng 9 năm 2019

Câu 47: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính Phủ, đến năm 2030, mục tiêu về Hạ tầng dữ liệu đối với các Trung tâm dữ liệu quốc gia, Trung tâm dữ liệu vùng/khu vực là gì?

A. Đảm bảo 80% kết nối

B. Đảm bảo 90% kết nối

C. Đảm bảo 100% kết nối

D. Đảm bảo 70% kết nối

Câu 48: Theo Quyết định 146/QĐ-TTg, mục tiêu đến năm 2025, tỷ lệ bao nhiêu phần trăm cơ sở giáo dục các cấp từ tiểu học đến trung học phổ thông tổ chức hoạt động giáo dục STEM/STEAM và kỹ năng số?

A. 100%

B. 50%

C. 70%

D. 80%

Câu 49: Chương trình Chuyển đổi số tỉnh An Giang giai đoạn 2021–2025 định hướng đến năm nào?

A. 2028

B. 2030

C. 2032

D. 2035

Câu 50: Ngày Chuyển đổi số quốc gia hằng năm được lấy là ngày nào?

A. Ngày 03 tháng 6

B. Ngày 10 tháng 10

C. Ngày 18 tháng 1

D. Ngày 22 tháng 4

Câu 51: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính Phủ, trong quan điểm phát triển dữ liệu, thị trường dữ liệu được xem là yếu tố gì?

A. Yếu tố cơ bản

B. Yếu tố đột phá

C. Yếu tố phụ trợ

D. Yếu tố cần xem xét

Câu 52: Mục tiêu đến năm 2030 của Đề án 146/QĐ-TTg là có bao nhiêu phần trăm cơ sở giáo dục các cấp từ tiểu học đến trung học phổ thông tổ chức hoạt động giáo dục STEM/STEAM và kỹ năng số?

A. 50%

B. 60%

C. 70%

D. 80%

Câu 53: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì nhiệm vụ số hóa và xây dựng dữ liệu về các đối tượng nào?

A. Dân số và định danh cá nhân

B. Đất đai, tài nguyên, môi trường

C. Giáo trình, học liệu số

D. Dân tộc, làng, văn hóa không gian văn hóa vùng miền, đất nước, con người

Câu 54: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính Phủ, cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy định pháp lý về bảo vệ dữ liệu cá nhân?

A. Bộ Thông tin và Truyền thông

B. Bộ Công an

C. Bộ Công Thương

D. Văn phòng Chính phủ

Câu 55: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024, mục tiêu tầm nhìn Việt Nam vượt qua mức thu nhập trung bình thấp vào năm nào?

A. Năm 2045

B. Năm 2040

C. Năm 2030

D. Năm 2035

Câu 56: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg, nhiệm vụ trọng tâm nào nhằm hỗ trợ các đơn vị vận hành nền tảng số, hệ thống giao dịch điện tử trong việc thu thập, lưu trữ, sử dụng, kết nối, chia sẻ, giao dịch dữ liệu số?

A. Xây dựng các quy định về nghĩa vụ, trách nhiệm của các đơn vị vận hành nền tảng số, hệ thống giao dịch điện tử

B. Xây dựng Luật Công nghiệp công nghệ số

C. Xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia

D. Xây dựng Nghị định về giao dịch điện tử trong cơ quan nhà nước

Câu 57: Quan điểm nào sao đây là đúng theo tinh thần Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”?Top of Form

A. Nâng cao nhận thức và tiên quyết để thực hiện chuyển đổi số vì nhận thức đóng vai trò quyết định trong chuyển đổi số.

B. Phổ cập kỹ năng số là chìa khóa để người dân được tiếp cận kiến thức, kỹ năng số để cùng tham gia vào quá trình chuyển đổi số, mở ra cơ hội tiếp cận các dịch vụ số một cách bình đẳng, giúp xây dựng một xã hội số bao trùm và toàn diện.

C. Phát triển nguồn nhân lực và then chốt để thực hiện chuyển đổi số hiệu quả và bền vững, giúp thực hiện thành công các mục tiêu trong Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 58: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính Phủ, trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch, mục tiêu đến năm 2030 là số hóa bao nhiêu phần trăm các di sản văn hóa, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt?

A. 70%

B. 80%

C. 90%

D. 100%

Câu 59: Theo Quyết định 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ, Tỷ lệ kết nối mạng được bảo vệ ở mức cơ bản (an toàn thông tin) đến năm 2025 đạt bao nhiêu %?

A. 50%.

B. 60%.

C. Trên 80%.

D. 100%.

Câu 60: Chương trình hành động số 02-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia được ban hành vào ngày tháng năm nào?

A. ngày 01/7/2025

B. ngày 01/8/2025

C. ngày 22/7/2025

D. ngày 22/8/2025

Câu 61: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh An Giang đã tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia nào để tự động điền thông tin công dân?

A. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

B. Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá

C. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

D. Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm

Câu 62: Theo Quyết định 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024, mục tiêu về dữ liệu trong lĩnh vực nông nghiệp đến năm 2030 là xây dựng và hoàn thành bao nhiêu phần trăm các bộ dữ liệu ngành nông nghiệp (dữ liệu đất đai, cây trồng, vật nuôi, thủy hải sản,...) để phục vụ các hoạt động sản xuất nông nghiệp thông minh?

A. 80%

B. 90%

C. 100%

D. 70%

Câu 63: Theo Quyết định 505/QĐ-TTg, việc tổ chức các hoạt động truyền thông Ngày Chuyển đổi số quốc gia cần phải đảm bảo nguyên tắc nào?

A. Đơn giản, ngắn gọn

B. Thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm

C. Đổi mới, sáng tạo

D. Xuyên suốt, thường xuyên

* Trên đây là thông tin về Đáp án tuần 3 Cuộc thi trực tuyến Thanh niên An Giang với chuyển đổi số lần thứ nhất năm 2025 thế nào?

Xem thêm:

>> Link vào thi Thanh niên An Giang với chuyển đổi số lần thứ nhất năm 2025 thế nào?

Đáp án tuần 3 Cuộc thi trực tuyến Thanh niên An Giang với chuyển đổi số lần thứ nhất năm 2025 thế nào?

Đáp án tuần 3 Cuộc thi trực tuyến Thanh niên An Giang với chuyển đổi số lần thứ nhất năm 2025 thế nào? (Hình từ Internet)

Thanh niên xung phong là ai?

Căn cứ Điều 22 Luật Thanh niên 2020 quy định chính sách đối với thanh niên xung phong:

Điều 22. Chính sách đối với thanh niên xung phong
1. Thanh niên xung phong là lực lượng xung kích của thanh niên tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm, giáo dục, đào tạo, rèn luyện thanh niên và các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách, khó khăn, gian khổ trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Nhà nước ban hành chính sách để thanh niên xung phong thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Tham gia dự án phát triển kinh tế - xã hội được Nhà nước giao;
b) Tham gia khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia;
c) Tham gia sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật hỗ trợ sản xuất, đào tạo nghề gắn với tạo việc làm cho thanh niên;
d) Các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách, khó khăn, gian khổ theo quy định của pháp luật.
3. Nhà nước bảo đảm điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất và trang thiết bị cần thiết cho tổ chức thanh niên xung phong khi thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước giao.
4. Thanh niên xung phong được hưởng chế độ, chính sách trong và sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo quy định trên, thanh niên xung phong là lực lượng xung kích của thanh niên tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm, giáo dục, đào tạo, rèn luyện thanh niên và các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách, khó khăn, gian khổ trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Đội viên thanh niên xung phong sau khi hoàn thành nhiệm vụ được hưởng các chính sách nào?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 17/2021/NĐ-CP quy định đội viên thanh niên xung phong sau khi hoàn thành nhiệm vụ được hưởng các chính sách sau:

- Được tổ chức thanh niên xung phong cấp Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ.

- Được ưu tiên khi tham gia tuyển dụng công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

- Trường hợp có nguyện vọng ở lại định cư, lập nghiệp tại các địa phương là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được áp dụng các chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội theo địa bàn nơi định cư.

- Trường hợp thực hiện nhiệm vụ tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật thì được hưởng thêm các chính sách sau:

+ Trợ cấp 01 lần theo mức mỗi năm làm việc trong tổ chức thanh niên xung phong tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bằng 01 tháng tiền công hiện hưởng. Trường hợp không đủ 01 năm (12 tháng) nếu thời gian làm việc từ 01 tháng đến đủ 06 tháng thì hưởng 1/2 tháng tiền công, nếu thời gian làm việc trên 06 tháng thì được tính 01 tháng tiền công;

+ Được miễn gọi nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự

+ Được cấp tiền tàu xe đi đường khi trở về địa phương.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất