Đáp án tuần 1 cuộc thi Tìm hiểu chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế năm 2026 tỉnh Ninh Bình thế nào?

Phan Vũ Hiền Mai 4,855 lượt xem
09:15 | 13/01/2026
Đáp án tuần 1 cuộc thi Tìm hiểu chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế năm 2026 tỉnh Ninh Bình thế nào?
Nội dung chính
  1. Đáp án tuần 1 cuộc thi Tìm hiểu chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế năm 2026 tỉnh Ninh Bình thế nào?
  2. Người quản lý doanh nghiệp có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?
  3. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người quản lý doanh nghiệp là bao nhiêu?

Đáp án tuần 1 cuộc thi Tìm hiểu chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế năm 2026 tỉnh Ninh Bình thế nào?

Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế năm 2026” là hoạt động thiết thực chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/2/1930-03/2/2026); kỷ niệm 31 năm Ngày thành lập BHXH Việt Nam (16/2/1995-16/2/2006).

Xem chi tiết thể lệ Tải về

Tuần 1 từ 9h00 ngày 12/1/2026 và kết thúc vào 14h00, ngày 19/1/2026.

Dưới đây là đáp án tuần 1 cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế năm 2026 tỉnh Ninh Bình:

1. Theo quy định của Luật BHYT năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, nhóm tự đóng BHYT bao gồm những trường hợp nào sau đây?

A. Người thuộc hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình.

B. Người sinh sống và làm việc, người được nuôi dưỡng, chăm sóc trong các tổ chức, cơ sở từ thiện, tôn giáo.

C. Người lao động trong thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động.

D. Người không thuộc các trường hợp quy định nêu trên.

E. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

2. Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, hành vi nào sau đây được quy định là hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.

A. Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này (Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng; Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần) hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 của Luật này.

B. Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này (30 ngày).

C. Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

D. Tất cả đáp án trên đều đúng.

3. Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 quy định các đối tượng nào dưới đây thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.

A. Dân quân thường trực.

B. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

C. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ.

D. Tất cả đáp án trên đều đúng.

4. Theo quy định của Luật BHYT năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, biện pháp nào sau đây được áp dụng để xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm y tế ? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.

A. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm y tế chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm y tế;

B. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

C. Không xem xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

D. Tất cả đáp án trên đều đúng.

5. Theo quy định của Luật BHYT năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, người tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình được thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu khi nào?

A. Tháng đầu mỗi quý.

B. 05 ngày đầu mỗi tháng.

C. 05 ngày đầu mỗi quý.

D. 15 ngày đầu mỗi quý.

6. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm những chế độ nào? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất?

A. Trợ cấp thai sản; Hưu trí; Tử tuất; Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

B. Hưu trí; Tử tuất.

C. Trợ cấp thai sản; Hưu trí; Tử tuất.

D. Trợ cấp thai sản; Hưu trí; Tử tuất; Bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp.

7. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc một trong các trường hợp nào sau đây?

A. Lao động nữ sinh con.

B. Lao động nam có vợ sinh con.

C. Cả A và B đều đúng.

D. Cả A và B đều sai.

8. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 và Luật Việc làm năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, bảo hiểm xã hội có mấy loại hình?

A. Có 05 loại hình gồm: Trợ cấp hưu trí xã hội; Bảo hiểm xã hội bắt buộc; Bảo hiểm xã hội tự nguyện; Bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.

B. Có 04 loại hình gồm: Trợ cấp hưu trí xã hội; Bảo hiểm xã hội bắt buộc; Bảo hiểm xã hội tự nguyện; Bảo hiểm hưu trí bổ sung.

C. Có 03 loại hình gồm: Trợ cấp hưu trí xã hội; Bảo hiểm xã hội bắt buộc; Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

D. Có 02 loại hình gồm: Bảo hiểm xã hội bắt buộc; Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

9. Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 quy định khi đi khám thai lao động nữ được nghỉ bao nhiêu ngày?

A. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 01 ngày.

B. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày.

C. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 03 ngày.

D. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 05 ngày.

10. Theo quy định của Luật BHYT năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, người tham gia bảo hiểm y tế đi khám chữa bệnh, chữa bệnh tại Trạm y tế xã thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng như thế nào?

A. 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

B. 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

C. 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

D. 75% chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

* Trên đây là thông tin về Đáp án tuần 1 cuộc thi Tìm hiểu chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế năm 2026 tỉnh Ninh Bình thế nào?

Đáp án tuần 1 cuộc thi Tìm hiểu chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế năm 2026 tỉnh Ninh Bình thế nào?

Đáp án tuần 1 cuộc thi Tìm hiểu chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế năm 2026 tỉnh Ninh Bình thế nào? (Hình từ Internet)

Người quản lý doanh nghiệp có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
[...]
n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
[...]

Theo quy định trên, người quản lý doanh nghiệp thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người quản lý doanh nghiệp là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động:

Điều 33. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
[...]
3. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
b) Đóng qua cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước khi người này được cử làm thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
4. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
b) Đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
5. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.
Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
[...]

Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng thái của người quản lý doanh nghiệp được quy định như sau:

- Mức đóng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản

- Mức đóng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất