Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2025 thế nào?

12:02 | 08/11/2025
Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2025 thế nào? Cảnh sát biển Việt Nam có chức năng gì?
Nội dung chính
  1. Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2025 thế nào?
  2. Cảnh sát biển Việt Nam có chức năng gì?
  3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam là gì?

Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2025 thế nào?

Ngày 19/11/2018, Quốc hội thông qua Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2019.

Dưới đây là các văn bản hướng dẫn Luật Cảnh sát biển Việt Nam mới nhất 2025:

- Nghị định 22/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định về quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam và Nghị định 61/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018.

- Nghị định 61/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018.

- Nghị định 220/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.

- Thông tư 15/2019/TT-BQP về quy trình tuần tra, kiểm tra, kiểm soát của Cảnh sát biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành.

- Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BCA-BQP hướng dẫn việc nhập, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài và kiểm tra, kiểm soát, giám sát phương tiện vận tải hàng hóa nước ngoài vào, ra khu kinh tế cửa khẩu và cảng biển thuộc khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Quốc phòng ban hành.

Đồng thời, ngày 7/11/2025, Bộ tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 3 tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu Luật Cảnh sát biển Việt Nam” dành cho cán bộ, đoàn viên, thanh niên trong đơn vị và các đơn vị kết nghĩa trên địa bàn đóng quân.

Có thể tham khảo Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2025 dưới đây:

Câu 1. Theo Điều 9, Luật Cảnh sát biển Việt Nam, Cảnh sát biển Việt Nam có quyền hạn nào sau đây?

A. Tiến hành một số hoạt động điều tra hình sự theo quy định của pháp luật.

B. Điều tra tất cả các vụ án hình sự xảy ra trên biển.

C. Truy tố và xét xử tội phạm vi phạm pháp luật trên biển.

D. Thành lập tòa án quân sự trên biển.

Câu 2. Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định về quyền truy đuổi tàu thuyền. Việc truy đuổi có thể bắt đầu từ đâu?

A. Chỉ từ vùng nội thủy, lãnh hải của Việt Nam.

B. Từ vùng đặc quyền kinh tế hoặc thềm lục địa của Việt Nam.

C. Từ vùng biển Việt Nam.

D. Từ bất kỳ vùng biển nào thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam

Câu 3. Theo Điều 5, Nghị định số 61/2019/NĐ-CP, ngoài các chế độ phụ cấp được liệt kê, cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển còn được hưởng chế độ, chính sách gì?

A. Phụ cấp trách nhiệm theo chức vụ lãnh đạo.

B. Phụ cấp thâm niên cho tất cả các đối tượng.

C. Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng biên giới, hải đảo.

D. Phụ cấp đặc thù cho công tác đối ngoại.

Câu 4. Sau khi chấm dứt việc tạm giữ tàu thuyền nước ngoài vì phạm, người chỉ huy cơ quan, đơn vị Cảnh sát biển Việt Nam có trách nhiệm gì (nếu có)?

A. Tổ chức trả lại tang vật, phương tiện.

B. Tổ chức dẫn giải tàu thuyền nước ngoài vi phạm ra khỏi vùng lãnh hải Việt Nam.

C. Yêu cầu chủ tàu thuyền bồi thường chi phí tạm giữ.

D. Báo cáo Bộ Ngoại giao đề xử lý ngoại giao.

Câu 5. Theo Điều 9, Luật Cảnh sát biển Việt Nam, Cảnh sát biển Việt Nam có quyền hạn gì đối với người, tàu thuyền nước ngoài được hưởng quyền miễn trừ theo quy định của pháp luật quốc tế?

A. Vẫn tiến hành kiểm tra, kiểm soát bình thường.

B. Chỉ được theo dõi, giám sát từ xa.

C. Tôn trọng quyền miễn trừ, khi cần kiểm tra, kiểm soát phải thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

D. Yêu cầu tàu thuyền đó rời khỏi vùng biển Việt Nam ngay lập tức.

Câu 6. Điều 5 của Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định Nhà nước xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam như thế nào?

A. Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.

B. Cách mạng, chính quy, tinh nhuê, hiện đại.

C. Tinh gọn, hiện đại, hội nhập quốc tế.

D. Chính quy, chuyên nghiệp, trách nhiệm và hiệu quả

Câu 7. Theo Điều 27 Thông tư 15/2019/TT-BQP, việc canh giữ tàu thuyền vi phạm được áp dụng trong trường hợp nào?

A. Đối với mọi vụ việc vi pham.

B. Chỉ đối với vụ việc vi phạm có tiến hành tạm giữ tang vật, phương tiện theo thủ tục hành chính.

C. Chỉ đối với vụ việc vi phạm của tàu thuyền nước ngoài.

D. Khi có nguy cơ đối tượng vi phạm bỏ trốn.

Câu 8 .Theo Luật Biển Việt Nam 2012, vùng nội thủy của Việt Nam được xác định là:

A. Vùng biển nằm ngoài đường cơ sở và có chiều rộng 12 hải lý.

B. Vùng biển tiếp giáp với lãnh hải và có chiều rộng 12 hải lý.

C. Vùng biển nằm phía trong đường cơ sở và là một bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.

D. Vùng biến có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

Câu 9. Theo Điều 23, Luật Cảnh sát biển Việt Nam, trên cùng một vùng biển, khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến thẩm quyền của nhiều lực lượng, cơ quan nào sẽ xử lý?

A. Cảnh sát biển Việt Nam chủ trì xử lý.

B. Lực lượng quân đội nhân dân chủ trì xử lý.

C. Cơ quan, tổ chức, lực lượng nào phát hiện trước phải xử lý theo thẩm quyền.

D. Tất cả cùng phối hợp xử lý và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Câu 10. Biển tên của Cảnh sát biển Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?

A. Nền xanh đậm, viền vàng, góc trên bên phải có cờ đỏ sao vàng

B. Nền trắng, viền xanh, góc trên bên trái có lô gô.

C. Nên xanh đậm, viền vàng, góc trên bên trái có Quốc huy.

D. Nên vàng, viên đỏ, có hình mỏ neo.

Câu 11. Theo Điều 12, Thông tư 15/2019/TT-BQP, nội dung "Dự kiến tình huống và biện pháp xử lý tình huống" thuộc phần nào của Kế hoạch tuần tra, kiểm tra, kiểm soát?

A. Dự báo, đánh giá tình hình.

B. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ.

C. Tổ chức chỉ huy, hiệp đồng.

D. Một nội dung cơ bản của kế hoạch

Câu 12. Thông tư số 15/2019/TT-BQP định nghĩa "Kiểm tra" là gì?

A. Hoạt động lưu động trên biển của lực lượng Cảnh sát biển.

B. Hoạt đồng soát xét giấy tờ, tài liệu để phát hiện vi phạm.

C. Hoạt động dừng tàu thuyền và tổ chức lực lượng tiếp cận, lên tàu thuyền để kiểm soát

D. Hoạt động lập biên bản vi pham và áp dụng biện pháp ngăn chặn.

Câu 13. Luật Cảnh sát biển Việt Nam, Cảnh sát biển Việt Nam có nhiệm vụ nào sau đây?

A. Bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, bảo vệ tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên biển.

B. Cấp phép khai thác tài nguyên và khoảng sản biển.

C. Xét xử các hành vi vi phạm pháp luật trên biển.

D. Đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế về biến.

Câu 14. Nghị định 61/2019/NĐ-CP quy định chi tiết về nội dung nào sau đây của Cảnh sát biển Việt Nam?

A. Quy trình tiến hành (một số hoạt động điều tra hình sự).

B. Quy trình tuần tra, kiểm tra, kiểm soát trên biển.

C. Cờ hiệu, màu sắc, dấu hiệu nhận biết tàu thuyền, xuồng, máy bay.

D. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát biến.

Câu 15. Trong quá trình dẫn giải tàu thuyền vi phạm, Tổ viên Tổ kiểm tra, kiểm soát có nhiệm vụ gì?

A. Trực tiếp lái tàu thuyền vi phạm.

B. Khống chế hàng hải, thông tin, khoang máy và các trang bị khác của tàu thuyền vi phạm.

C. Đàm phán với chủ tàu thuyền vi phạm.

D. Niêm phong toàn bộ tàu thuyền vi phạm.

[...]

* Trên đây là Thông tin Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2025 thế nào?

>>> Xem thêm:

Luật Cảnh sát biển Việt Nam có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật Cảnh sát biển Việt Nam mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn thế nào?

Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2025 thế nào?

Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2025 thế nào? (Hình từ Internet)

Cảnh sát biển Việt Nam có chức năng gì?

Căn cứ Điều 3 Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018 quy định:

Điều 3. Vị trí, chức năng của Cảnh sát biển Việt Nam
1. Cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng chuyên trách của Nhà nước, làm nòng cốt thực thi pháp luật và bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn trên biển.
2. Cảnh sát biển Việt Nam có chức năng tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất với Đảng, Nhà nước về chính sách, pháp luật bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn trên biển; bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trong vùng biển Việt Nam; quản lý về an ninh, trật tự, an toàn và bảo đảm việc chấp hành pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế theo thẩm quyền.

Theo đó, Cảnh sát biển Việt Nam có chức năng tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất với Đảng, Nhà nước về chính sách, pháp luật bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn trên biển; bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trong vùng biển Việt Nam; quản lý về an ninh, trật tự, an toàn và bảo đảm việc chấp hành pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế theo thẩm quyền.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam là gì?

Căn cứ Điều 4 Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018 quy định:

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam
1. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lý nhà nước của Chính phủ và sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Tổ chức tập trung, thống nhất theo phân cấp từ Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam đến đơn vị cấp cơ sở.
4. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh và xử lý hành vi vi phạm pháp luật.
5. Kết hợp nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia, quản lý an ninh, trật tự, an toàn trên biển với phát triển kinh tế biển.
6. Dựa vào Nhân dân, phát huy sức mạnh của Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.

Như vậy, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam như sau:

- Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lý nhà nước của Chính phủ và sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Tổ chức tập trung, thống nhất theo phân cấp từ Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam đến đơn vị cấp cơ sở.

- Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh và xử lý hành vi vi phạm pháp luật.

- Kết hợp nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia, quản lý an ninh, trật tự, an toàn trên biển với phát triển kinh tế biển.

- Dựa vào Nhân dân, phát huy sức mạnh của Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất