Luật Cảnh sát biển Việt Nam mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn thế nào?

14:45 | 12/07/2025
Luật Cảnh sát biển Việt Nam mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn thế nào? Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam?
Nội dung chính
  1. Luật Cảnh sát biển Việt Nam mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn thế nào?
  2. Có bao nhiêu nguyên tắc phối hợp hoạt động giữa Cảnh sát biển Việt Nam với cơ quan, tổ chức, lực lượng chức năng?
  3. Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam?

Luật Cảnh sát biển Việt Nam mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn thế nào?

Ngày 19/11/2018, Quốc hội thông qua Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2019.

Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018 gồm 08 Chương và 41 Điều, quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam; chế độ, chính sách đối với Cảnh sát biển Việt Nam; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Tính đến thời điểm hiện nay (tháng 7/2025), Luật Cảnh sát biển Việt Nam mới nhất 2025 vẫn đang được áp dụng là Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018.

Dưới đây là các văn bản hướng dẫn Luật Cảnh sát biển Việt Nam mới nhất 2025 (Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018):

- Nghị định 22/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định về quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam và Nghị định 61/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018.

- Nghị định 61/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018.

- Thông tư 15/2019/TT-BQP về quy trình tuần tra, kiểm tra, kiểm soát của Cảnh sát biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành.

- Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BCA-BQP hướng dẫn việc nhập, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài và kiểm tra, kiểm soát, giám sát phương tiện vận tải hàng hóa nước ngoài vào, ra khu kinh tế cửa khẩu và cảng biển thuộc khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Quốc phòng ban hành.

* Trên đây là nội dung Luật Cảnh sát biển Việt Nam mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn thế nào?

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/10072025/canh-sat-bien.jpg

Luật Cảnh sát biển Việt Nam mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn thế nào? (Hình từ Internet)

Có bao nhiêu nguyên tắc phối hợp hoạt động giữa Cảnh sát biển Việt Nam với cơ quan, tổ chức, lực lượng chức năng?

Căn cứ theo quy định tại Điều 23 Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018, có 05 nguyên tắc phối hợp hoạt động giữa Cảnh sát biển Việt Nam với cơ quan, tổ chức, lực lượng chức năng, bao gồm:

- Việc phối hợp phải trên cơ sở nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, lực lượng chức năng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; không làm cản trở hoạt động hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên biển.

- Cảnh sát biển Việt Nam và cơ quan, tổ chức, lực lượng chức năng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp phối hợp để giải quyết kịp thời các vụ việc và hỗ trợ nhau thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định.

- Bảo đảm sự chủ trì, điều hành tập trung, thống nhất, giữ bí mật thông tin về quốc phòng, an ninh và biện pháp nghiệp vụ của cơ quan, tổ chức, lực lượng chức năng trong quá trình phối hợp.

- Bảo đảm chủ động, linh hoạt, cụ thể và hiệu quả, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chủ trì, phối hợp.

- Trên cùng một vùng biển, khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của nhiều cơ quan, tổ chức, lực lượng thì cơ quan, tổ chức, lực lượng nào phát hiện trước phải xử lý theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

Trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền của mình thì chuyển giao hồ sơ, người, tang vật, tàu thuyền và phương tiện vi phạm pháp luật cho cơ quan, tổ chức, lực lượng có thẩm quyền chủ trì giải quyết. Cơ quan, tổ chức, lực lượng tiếp nhận có trách nhiệm thông báo kết quả điều tra, xử lý cho cơ quan, tổ chức, lực lượng chuyển giao biết.

Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 38 Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018 quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam như sau:

Điều 38. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam.
Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tổ chức, quản lý, chỉ huy, điều hành hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam.

Như vậy, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất