Danh sách hơn 43000 doanh nghiệp hộ kinh doanh, CNKD của 34 tỉnh thành dự kiến kiểm tra Quý 2 2026 ra sao?
Dưới đây là Danh sách 43000 doanh nghiệp hộ kinh doanh, CNKD của 34 tỉnh thành dự kiến kiểm tra Quý 2 2026:
STT | TỈNH/THÀNH | Thông tin Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, CNKD |
1 | Hà Nội | 9960 Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, CNKD |
2 | TP. Hồ Chí Minh | 12649 Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, CNKD |
3 | Hải Phòng | 2389 doanh nghiệp hộ kinh doanh, CNKD |
4 | Đà Nẵng | 1160 doanh nghiệp hộ kinh doanh, CNKD |
5 | Cần Thơ | 439 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, CNKD |
6 | Huế | Đang cập nhật.... |
7 | An Giang | 2359 doanh nghiệp, hộ kinh doanh |
8 | Bắc Ninh | 3948 doanh nghiệp, hộ kinh doanh |
9 | Cà Mau | Đang cập nhật.... |
10 | Cao Bằng | 242 doanh nghiệp, hộ kinh doanh |
11 | Đắk Lắk | 357 doanh nghiệp hộ kinh doanh, CNKD |
12 | Điện Biên | Đang cập nhật.... |
13 | Đồng Nai | Đang cập nhật.... |
14 | Đồng Tháp | Đang cập nhật.... |
15 | Gia Lai | Đang cập nhật.... |
16 | Hà Tĩnh | 326 doanh nghiệp, hộ kinh doanh |
17 | Hưng Yên | 1974 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, CNKD |
18 | Khánh Hòa | 768 doanh nghiệp, HKD, CNKD |
19 | Lai Châu | 370 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, CNKD |
20 | Lâm Đồng | 848 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, CNKD |
21 | Lạng Sơn | Đang cập nhật.... |
22 | Lào Cai | 991 cơ sở kinh doanh |
23 | Nghệ An | Đang cập nhật.... |
24 | Ninh Bình | 1006 doanh nghiệp hộ kinh doanh, CNKD |
25 | Phú Thọ | |
26 | Quảng Ngãi | 799 Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh, CNKD |
27 | Quảng Ninh | Đang cập nhật.... |
28 | Quảng Trị | 628 doanh nghiệp hộ kinh doanh, CNKD |
29 | Sơn La | 306 doanh nghiệp hộ kinh doanh, CNKD |
30 | Tây Ninh | Đang cập nhật.... |
31 | Thái Nguyên | Đang cập nhật.... |
32 | Thanh Hóa | 2009 doanh nghiệp hộ kinh doanh, CNKD |
33 | Tuyên Quang | Đang cập nhật.... |
34 | Vĩnh Long | Đang cập nhật.... |

Danh sách hơn 43000 DN, hộ kinh doanh, CNKD của 34 tỉnh thành dự kiến kiểm tra Quý 2/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi nào?
Tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:
Điều 27. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Như vậy, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện như sau:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.
- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp 2020.
- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ.
- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Có bao nhiêu nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, có 06 nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo.
- Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì người đại diện theo pháp luật thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải bảo đảm và chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác.
- Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, biên bản họp, nghị quyết hoặc quyết định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Doanh nghiệp có thể đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp trong một bộ hồ sơ.
Trên đây là thông tin "Danh sách doanh nghiệp hộ kinh doanh, CNKD của 34 tỉnh thành dự kiến kiểm tra Quý 2/2026 ra sao?"
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];