Danh sách 240 doanh nghiệp, HKD, cá nhân Lạng Sơn kiểm tra Quý 3 2026 gồm những ai?

Ngô Diễm Quỳnh
17:24 | 13/07/2026
Danh sách 240 doanh nghiệp, HKD, cá nhân Lạng Sơn kiểm tra Quý 3 2026 gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Danh sách 240 doanh nghiệp, HKD, cá nhân Lạng Sơn kiểm tra Quý 3 2026 gồm những ai?
  2. Mục đích kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật theo Kế hoạch 12 là gì?
  3. Danh sách cơ sở phải nộp báo cáo PCCC định kỳ theo quy định mới nhất ra sao?

Danh sách 240 doanh nghiệp, HKD, cá nhân Lạng Sơn kiểm tra Quý 3 2026 gồm những ai?

Thực hiện Kế hoạch số 939/KH-CAT-ANKT ngày 09/02/2026 của Công an tỉnh Lạng Sơn về kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026, ngày 15/6/2026, Công an tỉnh Lạng Sơn đã ban hành danh sách 240 cơ sở (doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) dự kiến được kiểm tra trong Quý III năm 2026 trên địa bàn tỉnh.

Theo kế hoạch, hoạt động kiểm tra được triển khai từ ngày 15/6/2026 đến ngày 14/9/2026, tập trung vào các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an như: ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; xuất nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài và các lĩnh vực có liên quan.

Cụ thể Danh sách 240 doanh nghiệp, HKD, cá nhân Lạng Sơn kiểm tra Quý 3 2026 như sau:

Xem toàn bộ Danh sách 240 doanh nghiệp, HKD, cá nhân Lạng Sơn kiểm tra Quý 3 2026 : TẠI ĐÂY

Danh sách 240 doanh nghiệp, HKD, cá nhân Lạng Sơn kiểm tra Quý 3 2026 gồm những ai?

Danh sách 240 doanh nghiệp, HKD, cá nhân Lạng Sơn kiểm tra Quý 3 2026 gồm những ai? (Hình từ Internet)

Mục đích kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật theo Kế hoạch 12 là gì?

Căn cứ Mục I Kế hoạch 12/KH-BCA năm 2026 nêu rõ về mục đích, yêu cầu của việc kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật như sau:

(1) Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, bảo đảm việc triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về an ninh, trật tự, về phát triển kinh tế tư nhân được triển khai thống nhất, đồng bộ và hiệu quả, góp phần củng cố niềm tin của Nhân dân đối với Đảng, Nhà nước và lực lượng Công an.

(2) Gắn công tác kiểm tra với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của từng địa phương. Bảo đảm công tác kiểm tra vừa giúp phòng ngừa, phát hiện những sơ hở, thiếu sót, tồn tại, hạn chế, sai phạm xảy ra để kịp thời chấn chỉnh, khắc phục, xử lý nghiêm minh, vừa đồng hành hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; thúc đẩy thực hiện nhiệm vụ chính trị, hướng tới nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp, góp phần cải thiện môi trường đầu tư.

(3) Thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục pháp luật quy định, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác kiểm tra thông qua việc khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử; tránh gây phiền hà, làm phát sinh thủ tục hành chính không cần thiết, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp và hoạt động bình thường của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(4) Lựa chọn nội dung, lĩnh vực kiểm tra có tác động trực tiếp đến chất lượng công tác bảo đảm an ninh trật tự, không dàn trải, hình thức; lấy hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấp hành đúng pháp luật từ sớm, từ xa là trọng tâm.

(5) Làm tốt công tác tham mưu, phát huy vai trò, trách nhiệm của chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước các cấp, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong công tác bảo đảm an ninh trật tự tại địa bàn cơ sở. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, lạm dụng kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Danh sách cơ sở phải nộp báo cáo PCCC định kỳ theo quy định mới nhất ra sao?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP danh sách cơ sở phải nộp báo cáo PCCC định kỳ gồm có:

TT

Loại hình cơ sở

Nhóm 1

Nhóm 2

1

Nhà chung cư, nhà ở tập thể

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 5 tầng đến dưới 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m²

2

Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non

Có từ 150 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên

Có từ 50 cháu đến dưới 150 cháu hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 2.000 m2

3

Trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục; cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác

Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² đến dưới 3.000 m²

4

Bệnh viện

Tổng số giường bệnh từ 250 giường trở lên

Tổng số giường bệnh dưới 250 giường

5

Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m²

6

Sân vận động

Có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên

Có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi

7

Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao

Có từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lên

Có từ 1.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m²

8

Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc

Có từ 300 chỗ ngồi trở lên

Có dưới 300 chỗ ngồi

9

Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm

Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

10

Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác

Cao từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên

Cao từ 2 tầng đến dưới 4 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 1.000 m2

11

Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng (trừ nhà thờ dòng họ)

Có nhà có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

12

Công trình di tích lịch sử - văn hóa

Cấp quốc gia đặc biệt

Cấp quốc gia

13

Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị

Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m²

14

Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 3.000 m²

15

Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 200 m² đến dưới 3.000 m²

16

Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy

Có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m²

17

Cơ sở kinh doanh khí đốt

Có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg

-

18

Cửa hàng xăng dầu

Không phụ thuộc quy mô

-

19

Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

20

Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

21

Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

22

Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh

Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

23

Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt

Không phụ thuộc quy mô

-

24

Nhà máy điện

Không phụ thuộc quy mô

-

25

Trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên

Điện áp 500 kV

Điện áp 110 kV và 220 kV

26

Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ

Không phụ thuộc quy mô

-

27

Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B

Có khối tích từ 7.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên

Có khối tích dưới 7.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 1.000 m²

28

Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C

Có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên

Có khối tích dưới 15.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 2.000 m²

29

Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E

Có khối tích từ 30.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 10.000 m² trở lên

Có khối tích từ 5.000 m3 đến dưới 30.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 10.000 m²

30

Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C

Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 200 m2 đến dưới 2.000 m²

31

Kho dự trữ quốc gia

Không phụ thuộc quy mô

-

32

Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E

-

Có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên

33

Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy

Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 2.000 m²

34

Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải

Không phụ thuộc quy mô

-

35

Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu

Không phụ thuộc quy mô

-

36

Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển

Thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng

-

37

Cảng cạn

Không phụ thuộc quy mô

-

38

Cảng cá

Loại I

Loại II

39

Bến xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉ

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

40

Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt; nhà ga cáp treo; nhà ga hành khách, đề - pô (depot) đường sắt đô thị

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 3.000 m²

41

Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị

Chiều dài từ 1.000 m trở lên

Chiều dài từ 500 m đến dưới 1.000 m

42

Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²

43

Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển

Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên

Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m²

44

Cơ sở hạt nhân

Không phụ thuộc quy mô

-

45

Cơ sở trợ giúp xã hội

Có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên

-

46

Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh

-

Có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lên

47

Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao

Từ 75 ha trở lên

Dưới 75 ha

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất