Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?

Lê Nguyễn Minh Khanh 137 lượt xem
19:30 | 18/05/2026
Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?
  2. Quy định về nghiên cứu và phát triển công nghệ cao ra sao?
  3. Nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?

Ngày 15/5/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 23/2026/QĐ-TTg về Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.

Theo đó, tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 23/2026/QĐ-TTg là Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển bao gồm:

1. Hệ thống, thiết bị, phần mềm nhận dạng, phân tích, dự báo, điều khiển dựa trên trí tuệ nhân tạo và dữ liệu.

2. Nền tảng hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI; hệ thống phòng thí nghiệm ảo và mô phỏng số tích hợp AI.

3. Thiết bị, phần mềm, giải pháp, dịch vụ tích hợp hệ thống, tính toán đám mây, tính toán biên, tính toán phân tán và tính toán hiệu năng cao.

4. Thiết bị, phần mềm, giải pháp, dịch vụ công nghệ dựa trên nền tảng chuỗi khối (Blockchain).

5. Phần mềm cá nhân hóa lộ trình học tập dựa trên dữ liệu lớn.

6. Thiết bị, mô-đun, phần mềm mạng thế hệ sau (5G, 5G-A, 6G, NG-PON, SDN/NFV, SD-RAN, SD-WAN, LPWAN, IO-Link wireless, mạng truyền tải quang thế hệ mới và mạng phi mặt đất Non-Terrestrial Networks - NTN).

7. Thiết bị đầu cuối thông minh cho các mạng thế hệ sau.

8. Anten thông minh, anten mạng pha các dải băng tần.

9. Nền tảng xử lý, phân tích và cung cấp sản phẩm, dịch vụ dữ liệu viễn thông, viễn thám; hệ thống phân tích hình ảnh vệ tinh.

10. Thiết bị,phần mềm, nền tảng, giải pháp số phục vụ chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.

11. Hệ thống bản sao số cho: đô thị; hạ tầng giao thông, năng lượng; hạ tầng số; khu công nghiệp, nhà máy và thiết bị thông minh.

12. Thiết bị, phần mềm, giải pháp, dịch vụ thực tại mở rộng.

13. Thiết bị, phần mềm, nền tảng, giải pháp và dịch vụ IoT.

14. Mô hình thông tin công trình (Building Information Model-BIM).

15. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) cho quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn, dự báo thiên tai và giám sát môi trường.

16. Hệ thống, thiết bị, phần mềm, giải pháp, dịch vụ đảm bảo an ninh mạng và bảo mật thông tin tiên tiến.

17. Phần mềm, thiết bị của nền tảng an ninh mạng thông minh thế hệ mới.

18. Hệ thống định danh điện tử phi tập trung cấp quốc gia.

19. Phần mềm thiết kế và kiểm thử tự động; linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp, vi mạch tích hợp đa chức năng, mạch điện tử linh hoạt, chip bán dẫn, vật liệu bán dẫn.

20. Màn hình độ phân giải cao, màn hình thông minh.

21. Dây chuyền sản xuất linh hoạt (FMS), sản xuất tích hợp (CIM) và sản xuất thông minh (IMS).

22. Máy công cụ điều khiển số (CNC) thế hệ mới.

23. Thiết bị, sản phẩm, giải pháp in 3D/bồi đắp vật liệu.

24. Thiết bị gia công chính xác phi truyền thống (Non-traditional Manufacturing- NTM).

25. Dây chuyền và thiết bị gia công áp lực tiên tiến để tạo phôi cho các sản phẩm cơ khí.

26. Thiết bị, giải pháp hàn và xử lý bề mặt trong môi trường đặc biệt.

27. Khuôn mẫu tiên tiến (Advanced moulds) có tính năng kỹ thuật, độ chính xác và chất lượng cao.

28. Hệ thống thiết bị tiên tiến chế biến và bảo quản thực phẩm.

29. Máy nông nghiệp tiên tiến phục vụ nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác.

30. Robot cộng tác, robot phẫu thuật, thiết bị đeo hỗ trợ lao động; phương tiện tự hành, thiết bị tự hành có cánh tay thao tác; robot hình người tích hợp AI.

31. Robot di động tự hành; phần mềm, hệ thống giám sát, quản lý, điều khiển, định vị và dẫn đường, cảm biến và nhận thức môi trường cho robot di động tự hành.

32. Hệ thống tương tác người - máy thông minh dựa trên giọng nói, cử chỉ.

33. Phần mềm, phương pháp, hệ thống mô phỏng và tương tác người - máy thông minh trong công nghiệp, giao thông, y tế và đào tạo.

34. Thiết bị điều khiển, thiết bị biến đổi điện tử công suất hiệu năng cao, các hệ truyền động tiên tiến.

35. Thiết bị đo theo nguyên lý không tiếp xúc, không phá hủy và tán xạ ánh sáng.

36. Hệ thống vi cơ điện tử (MEMS), hệ thống nano cơ điện tử (NEMS).

37. Thiết bị LiDAR, thiết bị đo theo nguyên lý quán tính (INS), la bàn điện tử độ chính xác cao.

38. Hệ thống, thiết bị, giải pháp tiên tiến chẩn đoán tình trạng hoạt động của các dây chuyền, máy móc trong công nghiệp.

39. Hệ thống, thiết bị giáo dục và đào tạo thông minh cho STEAM.

40. Vệ tinh, chùm vệ tinh nhỏ, thiết bị và trạm mặt đất, trạm thu phát đầu cuối của vệ tinh; động cơ đầy cho vệ tinh nhỏ.

41. Phương tiện bay không người lái, phương tiện bay không người lái bày đàn, phương tiện bay không người lái tự hành.

42. Phần mềm, hệ thống giám sát, quản lý, điều khiển, định vị và dẫn đường, cảm biến và nhận thức môi trường cho phương tiện bay không người lái, phương tiện bay không người lái bày đàn, phương tiện bay không người lái tự hành.

43. Thiết bị thăm dò đại dương và đáy biển sâu tự hành; phần mềm, hệ thống giám sát, quản lý, điều khiển, định vị và dẫn đường, cảm biến và nhận thức môi trường cho thiết bị thăm dò đại dương và đáy biển sâu tự hành.

44. Phương tiện, ray, ghi, vật liệu chuyên dụng, hệ thống cấp điện và phụ kiện chuyên dụng cho đường sắt tốc độ cao.

45. Hệ thống điều khiển tín hiệu đường sắt (điều khiển tàu, bảo vệ, giám sát và vận hành tàu tự động, liên khóa điện tử, phát hiện tàu, chướng ngại vật).

46. Hệ thống cung cấp điện, thiết bị bảo vệ hệ thống cung cấp điện đường sắt.

47. Hệ thống thông tin vô tuyến 5G/FRMCS cho đường sắt.

48. Hệ thống cấp nguồn động lực sức kéo điện áp 1500VDC, 3000VDC, 25KVAС.

49. Phương tiện giao thông sử dụng năng lượng mới, thân thiện môi trường.

50. Hệ thống phát điện từ năng lượng tái tạo và lưu trữ năng lượng tiên tiến; Hệ thống lưu trữ năng lượng quy mô lưới điện (BESS).

51. Hệ thống sản xuất, lưu trữ, vận chuyển và phân phối hydrogen; nhiên liệu sinh học.

52. Tấm pin quang điện hiệu suất cao.

53. Pin lithium hiệu năng cao, pin dòng chảy, pin không lithium, pin nhiên liệu hydrogen, hệ thống phát điện sử dụng hydrogen, bộ lưu trữ năng lượng dùng siêu tụ điện.

54. Cánh tuabin gió composite sợi carbon/thủy tỉnh cho tua bin cỡ lớn; hộp số và bánh răng tuabin gió cỡ lớn độ chính xác cao; hệ thống ổ đỡ cỡ lớn chuyên dụng cho điện gió.

55. Thiết bị bảo vệ số, thiết bị đảm bảo chất lượng điện năng trong hệ thống điện.

56. Thiết bị thu hồi nhiệt dư công nghiệp chuyển đổi điện năng hiệu suất cao.

57. Thiết bị đo lường phát thải, thu thập, lưu trữ và sử dụng các bon.

58. Hệ thống, thiết bị, giải pháp xử lý rác thải rắn trong lĩnh vực điện, điện tử; xử lý chất thải phóng xạ; xử lý, tái chế polyme.

59. Hệ thống, thiết bị, giải pháp quan trắc, dự báo và cảnh báo sớm thiên tai tích hợp AI theo thời gian thực.

60. Giàn khoan tự nâng, giàn khoan nửa nổi nửa chìm cho ngành dầu khí.

61. Hệ thống, thiết bị, giải pháp khoan và thăm dò thế hệ mới trong lĩnh vực dầu khí.

62. Hệ thống tinh chế quặng đất hiếm đạt độ sạch công nghiệp.

63. Hệ thống, thiết bị, giải pháp đánh giá trữ lượng khoáng sản chiến lược.

64. Vật liệu siêu dẻo, siêu bền, siêu nhẹ có nguồn gốc sinh học, thân thiện với môi trường hoặc sử dụng trong môi trường khắc nghiệt.

65. Vật liệu polyme tiên tiến và composite nền cao phân tử chất lượng cao sử dụng trong môi trường khắc nghiệt, bền với khí hậu nhiệt đới; sợi tính năng cao, sợi thủy tỉnh đặc biệt, sợi các bon.

66. Màng mỏng bằng công nghệ lắng đọng vật lý từ pha hơi (PVD) và lắng đọng hóa học từ pha hơi (CVD); màng mỏng bóng bán dẫn (Thin-film transistors).

67. Kim loại tinh khiết, hợp kim đặc biệt có độ bền cao; vật liệu có độ tinh khiết cao được sản xuất ở quy mô công nghiệp; vật liệu thép, hợp kim nhôm, composite phục vụ phương tiện và hạ tầng đường sắt.

68. Vật liệu tự phục hồi (Self healing materials); vật liệu tàng hình; vật liệu nano cao cấp, màng phủ nano.

69. Vật liệu in 3D tiên tiến, thân thiện với môi trường.

70. Nam châm vĩnh cửu từ đất hiếm hiệu năng cao cho động cơ điện; vật liệu từ tính tiên tiến.

71. Vật liệu chế tạo linh kiện vi cơ điện tử và cảm biến thông minh; vật liệu bán dẫn, quang điện tử và quang tử.

72. Vật liệu gốm, sứ kỹ thuật tiên tiến (advanced ceramics) cho linh kiện điện tử, bán dẫn và các chỉ tiết chịu nhiệt, chịu mài mòn trong công nghiệp chế tạo máy.

73. Vật liệu xây dựng mới, vật liệu bền vững, vật liệu xanh.

74. Linh kiện, module quang tử phục vụ truyền thông, cảm biến và y sinh.

75. Thấu kính, camera kỹ thuật số chuyên dụng, mô-đun camera thế hệ mới.

76. Thiết bị tạo tia laser công suất lớn (trừ diode laser).

77. Thiết bị y tế, nông nghiệp, công nghiệp, tài nguyên và môi trường sử dụng công nghệ hạt nhân, bức xạ.

78. Thiết bį microwave, plasma trong y tế, xử lý môi trường và sản xuất thực phẩm.

79. Hệ thống, thiết bị radar xuyên đất.

80. Hệ thống, phần mềm, nền tảng lưu trữ, xử lý, phân tích dữ liệu tin sinh học.

81. Các liệu pháp gen và bộ chỉ thị phân tử ứng dụng trong y học.

82. Bộ sinh phẩm, giải pháp, cơ sở dữ liệu phân tích và chẩn đoán ứng dụng trong y - dược và nông nghiệp.

83. Cảm biến sinh học (Biosensors) độ nhạy cao dùng trong y tế, nông nghiệp và môi trường.

84. Tế bào, sản phẩm có nguồn gốc từ tế bào phục vụ y học; sản phẩm chất lượng cao được tạo ra với quy mô công nghiệp từ nhân, nuôi mô tế bào.

85. Thuốc đông khô, thuốc đa thành phần giải phóng có kiểm soát, thuốc ứng dụng lidose, thuốc tác dụng tại đích.

86. Thuốc sinh học ứng dụng trong y - dược và nông nghiệp.

87. Vắc xin, sinh phẩm y tế, sinh phẩm chẩn đoán thế hệ mới.

88. Hoạt chất tự nhiên tinh khiết ứng dụng trong y – dược và thực phẩm.

89. Thiết bị tiên tiến phục vụ chẩn đoán theo dõi, điều trị và chăm sóc sức khỏe con người.

90. Thiết bị giao diện não - máy tính (BCI) hỗ trợ phục hồi chức năng.

91. Thiết bị, vật liệu kháng khuẩn, kháng virus sử dụng trong y tế.

92. Kháng thể đơn dòng, protein, enzyme tái tổ hợp.

93. Giải pháp địa không gian ứng dụng trong nông nghiệp chính xác, nông nghiệp thông minh, quản lý đất đai và tài nguyên.

94. Hệ thống, thiết bị, giải pháp tự động hóa và giám sát canh tác không đất quy mô công nghiệp.

95. Nhà trồng thông minh tích hợp công nghệ số.

96. Thiết bị, hệ thống nuôi cấy và sản xuất mô tế bào, cây giống.

97. Dòng/giống, cây trồng, vật nuôi, thủy sản có tiềm năng, năng suất chất lượng cao, chống chịu các điều kiện bất lợi sinh học và phi sinh học.

98. Chế phẩm sinh học tiên tiến.

99. Chế phẩm nano và thuốc bảo vệ thực vật nano sử dụng trong nông nghiệp.

100. Chủng vi sinh, chế phẩm vi sinh phục vụ y tế, nông nghiệp và môi trường.

* Trên đây là Thông tin về Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?

Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?

Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển từ 1/7/2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định về nghiên cứu và phát triển công nghệ cao ra sao?

Căn cứ tại Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026 quy định về nghiên cứu và phát triển công nghệ cao như sau:

[1] Nhà nước thúc đẩy, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển công nghệ cao; hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh, liên kết giữa viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp để tạo nền tảng khoa học, công nghệ cho phát triển công nghệ cao.

[2] Hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển quy định tại Điều 5 Luật Công nghệ cao 2025 bao gồm:

- Nghiên cứu sáng tạo công nghệ cao, công nghệ lõi;

- Nghiên cứu giải mã, làm chủ và cải tiến công nghệ cao;

- Nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và hoàn thiện công nghệ cao.

[3] Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025 được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây:

- Ưu tiên xem xét tài trợ, hỗ trợ kinh phí từ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao và từ các quỹ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

- Được hưởng ưu đãi cao nhất về thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Được hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ cao;

- Hỗ trợ bảo hộ, khai thác, thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ đối với công nghệ cao;

- Được hỗ trợ kinh phí đầu tư, vận hành hoặc thuê sử dụng phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở nghiên cứu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

- Việc xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp đối với chi phí tài trợ, chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

[4] Nhà nước có chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân thành lập, đầu tư vào trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025.

[5] Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao là đối tượng được hưởng ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế, đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan nếu đáp ứng tiêu chí về trung tâm nghiên cứu và phát triển theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các tiêu chí sau đây:

- Công nghệ, sản phẩm được nghiên cứu và phát triển tại trung tâm thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển quy định tại Điều 5 và Điều 6 Luật Công nghệ cao 2025;

- Các tiêu chí về nhân lực trình độ cao; tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; cơ sở vật chất, kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn khu vực, nước ngoài phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động;

- Tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường.

[6] Việc công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025 được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

[7] Chính phủ quy định chi tiết Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025.

Nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Căn cứ tại Điều 12 Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026 quy định về nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như sau:

[1] Hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược quy định tại Điều 5 Luật Công nghệ cao 2025 bao gồm:

- Nghiên cứu giải mã, làm chủ, cải tiến và hoàn thiện công nghệ chiến lược;

- Nghiên cứu ứng dụng và thử nghiệm công nghệ chiến lược.

[2] Tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Công nghệ cao 2025 được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Công nghệ cao 2025 và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây:

- Được xét giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược, từ các quỹ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

- Được hưởng cơ chế đặc biệt trong giải mã công nghệ, mua bí quyết công nghệ quy định tại Điều 31 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025.

[3] Nhà nước có chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân thành lập, đầu tư vào trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Công nghệ cao 2025.

[4] Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và các chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan nếu đáp ứng tiêu chí về trung tâm nghiên cứu và phát triển theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các tiêu chí sau đây:

- Công nghệ, sản phẩm được nghiên cứu và phát triển tại trung tâm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược quy định tại Điều 5 và Điều 6 Luật Công nghệ cao 2025;

- Các tiêu chí về nhân lực trình độ cao; tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; cơ sở vật chất, kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn khu vực, nước ngoài phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động;

- Tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường.

[5] Việc công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Công nghệ cao 2025 được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

[6] Chính phủ quy định chi tiết Điều 12 Luật Công nghệ cao 2025.

Trên đây là Thông tin về Từ 1/7/2026, danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển bao gồm những gì?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất