Danh mục dược chất gây nghiện từ 16/7/2026 chi tiết thế nào?
Ngày 01/6/2026, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 18/2026/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định 163/2025/NĐ-CP về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
Tải về Thông tư 18/2026/TT-BYT |
Thông tư 18/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 16/7/2026, ngoại trừ trường hợp:
- Dược chất Etomidate, Carisoprodol được quy định là dược chất hướng thần; thuốc có chứa dược chất Etomidate, thuốc có chứa dược chất Carisoprodol được quy định là thuốc hướng thần kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
- Khoản 1 Điều 17 Thông tư 18/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2026.
Từ ngày 16/7/2026, danh mục dược chất gây nghiện được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT.
Dưới đây là Danh mục dược chất gây nghiện từ ngày 16/07/2026:
STT | TÊN QUỐC TẾ | TÊN KHOA HỌC |
1 | ACETYLDIHYDROCODEINE | (5α, 6α)- 4,5- epoxy-3-methoxy-17- methyl- morphinan-6-ol acetate |
2 | ALFENTANIL | N-[1-[2-(4-ethyl-4,5-dihydro-5-oxo-1H- tetrazol-1-yl)ethyl]-4-(methoxymethyl)-4- piperidinyl]-N-phenylpropanamide |
3 | ALPHAPRODINE | (α)-1,3-dimethyl-4-phenyl-4- propionoxypiperidine |
4 | ANILERIDINE | 1-para-aminophenethyl-4- phenylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl ester |
5 | BEZITRAMIDE | 1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4-(2-oxo- 3-propionyl-1-benzimidazolinyl)piperidine |
6 | BUTORPHANOL | (-)-17-(cyclobutylmethyl) morphinan-3,14 diol |
7 | CIRAMADOL | (-)-2-(α-Dimethylamino-3-hydroxybenzyl) cyclohexanol |
8 | COCAINE | Benzoylecgonine, methylester |
9 | CODEINE; 3-METHYLMORPHINE | (5α,6α)-7,8-didehydro-4,5-epoxy-3- methoxy-17-methylmorphinan-6-ol |
10 | DEXTROMORAMIDE | (+)-4-[2-methyl-4-oxo-3,3-diphenyl-4-(1- pyrrolidinyl)butyl] morpholine |
11 | DEZOCINE | (-)-13β-Amino- 5,6,7,8,9,10,11α, 12 octahydro- 5α-methyl-5,11-methanobenzo- cyclodecen-3-ol |
12 | DIFENOXIN | 1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4- phenylisonipecotic acid |
13 | DIHYDROCODEINE | 4,5α-epoxy-3-methoxy-17- methylmorphinan-6α-ol |
14 | DIPHENOXYLATE | 1-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl)-4- phenylpiperidine- 4- carboxylic acid ethyl ester |
15 | DIPIPANONE | 4,4-diphenyl-6-piperidine-3-heptanone |
16 | DROTEBANOL | 3,4-dimethoxy- 17 methylmorphinan- 6β, 14- diol |
17 | ETHYLMORPHINE | 3- Ethylmorphine |
18 | FENTANYL | 1- phenethyl- 4- N- propionylanilinopiperidine |
19 | HYDROMORPHONE | Dihydromorphinone |
20 | LEVOMETHADONE | (3- Heptanone, 6- (dimethylamino)-4,4- Diphenyl, (R)) |
21 | LEVORPHANOL | (-)- 3- hydroxy- N- methylmorphinan |
22 | MEPTAZINOL | (3(3- Ethyl- 1- methylperhydroazepin-3- yl) phenol) |
23 | METHADONE | 6- dimethylamino- 4,4- diphenyl- 3- heptanone |
24 | MORPHINE | (5α,6α)-7,8-didehydro-4,5-epoxy-17- methylmorphinan-3,6-diol |
25 | MYROPHINE | Myristylbenzylmorphine |
26 | NALBUPHINE | 17- Cyclobutylmethyl- 7,8- dihydro- 14- hydroxy- 17- normorphine |
27 | NICOCODINE | 6- nicotinylcodeine |
28 | NICODICODINE | 6- nicotinyldihydrocodeine |
29 | NICOMORPHINE | 3,6- dinicotinylmorphine |
30 | NORCODEINE | N- demethylcodeine |
31 | OXYCODONE | 14- hydroxydihydrocodeinone |
32 | OXYMORPHONE | 14- hydroxydihydromorphinone |
33 | PETHIDINE | 1- methyl- 4- phenylpiperidine- 4- carboxylic acid ethyl ester |
34 | PHENAZOCINE | 2'- hydroxy- 5,9- dimethyl- 2- phenethyl- 6,7- benzomorphan |
35 | PHOLCODINE | 3- morpholinylethylmorphine |
36 | PIRITRAMIDE | 1-(3- cyano- 3,3- diphenylpropyl)- 4- (1- piperidino)- piperidine- 4- carboxylic acid amide |
37 | PROPIRAM | N-(1- methyl- 2- piperidinoethyl)- N- 2- pyridylpropionamide |
38 | REMIFENTANIL | 1-(2- methoxycarbonylethyl)- 4- (phenylpropionylamino)- piperidine- 4carboxylic acid methyl ester |
39 | SUFENTANIL | N-[4-(methoxymethyl)- 1- [2- (2- thienyl)- ethyl]- 4- piperidyl] propionanilide |
40 | THEBACON; ACETYLDIHYDROCODEINONE | (4,5α-epoxy-3-methoxy-17- methylmorphinan-6-en-6-yl) acetate |
41 | TONAZOCINE MESYLATE | (±)-1-[(2R*,6S*,11S*)- 1,2,3,4,5,6- hexahydro- 8- hydroxy- 3,6,11- trimethyl- 2,6- methano- 3- benzazocin- 11- yl]-3- one-methanesulphonate |
42 | TRAMADOL | (±)-Trans-2-Dimethylaminomethyl-1-(3- methoxyphenyl) cyclohexan-1-ol |
Lưu ý: Danh mục này bao gồm các chất gây nghiện và muối, đồng phân, ester, ether, muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất này (trừ khi ester, ether của chất đó nằm trong Phụ lục II hoặc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BYT.).
Xem thêm:

Danh mục dược chất gây nghiện từ 16/7/2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Người hành nghề dược có các quyền nào?
Căn cứ theo Điều 30 Luật Dược 2016, người hành nghề dược có các quyền sau:
- Được đào tạo, cập nhật kiến thức, trao đổi thông tin chuyên môn, pháp luật về dược.
- Được cấp Chứng chỉ hành nghề dược khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Luật Dược 2016.
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở kinh doanh dược được ủy quyền cho người có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp khi vắng mặt để chịu trách nhiệm chuyên môn theo quy định.
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc được thay thế thuốc đã kê trong đơn thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, cách dùng, liều lượng khi có sự đồng ý của người mua và phải chịu trách nhiệm về việc thay đổi thuốc.
- Từ chối thực hiện hoạt động chuyên môn trái với quy định của pháp luật hoặc đạo đức nghề nghiệp.
Người hành nghề dược có các nghĩa vụ nào?
Căn cứ theo Điều 31 Luật Dược 2016 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 11 Điều 1 Luật Dược sửa đổi 2024, người hành nghề dược có các nghĩa vụ sau:
- Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trong hành nghề dược.
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc phải có mặt trong toàn bộ thời gian hoạt động của cơ sở dược, trừ trường hợp ủy quyền khi vắng mặt theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Dược 2016.
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc phải chịu trách nhiệm chuyên môn chung về dược cho các hoạt động của chuỗi nhà thuốc.
- Hành nghề dược theo đúng phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong Chứng chỉ hành nghề dược và quy định chuyên môn kỹ thuật.
- Chấp hành quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có dịch bệnh nguy hiểm, thiên tai, thảm họa.
- Hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược hoặc kể từ ngày có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược gần nhất.
- Thông báo với cơ quan, người có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật, đạo đức hành nghề dược của người hành nghề dược khác và phải chịu trách nhiệm về những thông tin đã thông báo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];