dangkykinhdoanh gov vn nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp online gồm mấy bước?
Hướng dẫn truy cập dangkykinhdoanh gov vn nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp online gồm các bước dưới đây:
Bước 1: Đăng nhập tài khoản đăng ký doanh nghiệp
Tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh gov vn) chọn Đăng ký doanh nghiệp trực tuyến trong mục Dịch vụ công.

Tại màn hình đăng nhập, nhấn Đăng nhập bằng VNeID. Sau đó, chọn Tài khoản Định danh điện tử cấp bởi Bộ Công an dành cho Công dân để đăng nhập vào Cổng dịch vụ công Quốc gia.
Tiếp theo, nhập số định danh cá nhân và mật khẩu hoặc quét mã QR bằng ứng dụng VNeID để đăng nhập VNeID
Bước 2: Lựa chọn phương thức nộp hồ sơ
Tại trang chủ của Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh gov vn), chọn mục Đăng ký doanh nghiệp. Sau đó bấm chọn phương thức Nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh rồi chọn Tiếp theo.

Bước 3: Chọn loại đăng ký trực tuyến
Chọn Thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc.

Bước 4: Chọn loại hình doanh nghiệp
Dựa theo loại hình doanh nghiệp đăng ký ở hồ sơ đăng ký doanh nghiệp để chọn loại hình phù hợp với doanh nghiệp.
Nếu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hãy chọn thêm mục Doanh nghiệp có GPĐT/GCNĐKĐT để tiếp tục. Các trường hợp khác cũng lựa chọn tương tự.
Sau khi bấm Tiếp theo, kiểm tra thông tin hiển thị trên hệ thống và bấm Bắt đầu.

Bước 5: Nhập thông tin
Nhập chính xác thông tin vào hệ thống. Chỉ những thông tin nào được đánh dấu tích V màu xanh phía sau mới tính là hợp lệ.
- Hình thức đăng ký: Kiểm tra thật kỹ thông tin được hiển thị, sau đó bấm Lưu. Hệ thống sẽ hiện lên dấu tích xanh ở bên cạnh tên mục.

- Địa chỉ: Điền đầy đủ các trường thông tin được hiển thị. Thông tin về địa chỉ được điền lên hệ thống phải nhất quán và giống như trên giấy tờ bản cứng. Điền đầy đủ 5 cấp địa chỉ và bắt buộc phải có email và số điện thoại. Bấm lưu, hệ thống sẽ hiện lên dấu tích xanh, nếu hệ thống không hiện dấu tích xanh, bạn nên kiểm tra lại thật kỹ thông tin đã điền xem còn thiếu sót gì không.

- Ngành nghề kinh doanh: Nhập mã số ô vào thanh tìm kiếm bên cạnh cụm từ Mã số ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam, bấm vào ngành nghề mình muốn đăng ký và bấm chọn.
- Thực hiện lần lượt với các mã ngành khác (nếu có).
- Sau khi chọn đủ ngành nghề, hãy thêm chi tiết vào ngành nghề chính xác và giống như hồ sơ bản cứng.
- Sau khi điền đầy đủ thông tin chi tiết của mã ngành, hãy chọn ngành nghề chính. Tích vào hàng có ngành nghề chính mà bạn muốn đăng ký.
- Sau đó bấm Cập nhật chính rồi bấm Lưu. Hệ thống sẽ hiện lên dấu tích xanh.

- Tên doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc: Điền chính xác thông tin về tên doanh nghiệp, bao gồm tên tiếng Việt, tên tiếng Anh và tên viết tắt (nếu có). Lưu ý: kiểm tra chính tả thật kỹ để không bị sai lệch so với tên trên bản hồ sơ cứng. Bấm lưu và chuyển sang mục tiếp theo.

- Thông tin về chủ sở hữu: Nếu chủ thể là cá nhân thì bấm tích chọn Cá nhân và tiếp tục điền đầy đủ thông tin cá nhân rồi chọn Lưu.

- Thông tin về vốn: Điền chính xác số vốn điều lệ, trong đó có vốn điều lệ bằng tiền Việt và vốn điều lệ bằng ngoại tệ, hệ thống sẽ tự động quy ra số vốn bằng chữ rồi bấm Lưu.

- Thông tin về thuế:
+ Ở mục Giám đốc/Tổng giám đốc và Kế toán trưởng, bấm chọn tạo mới (nếu có) và điền thông tin tương tự như mục Chủ sở hữu và chủ sở hữu.
Trong mục Thông tin thuế, lựa chọn địa chỉ chính xác. Tích chọn mục địa chỉ chính xác, trùng khớp với mục địa chỉ bạn ghi trong hồ sơ bản cứng. Nếu bạn chọn Địa chỉ khác, hãy điền đầy đủ thông tin địa chỉ mới và thông tin về Số điện thoại, Email.
Lựa chọn Hình thức hạch toán, năm tài chính và số lượng lao động dự kiến của doanh nghiệp.
Ở mục Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, để nếu doanh nghiệp bắt đầu hoạt động từ khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu là ngày khác thì điền chính xác ngày hoạt động vào.
Tương tự với phương pháp tính thuế, trên hồ sơ lựa chọn phương pháp nào thì ở hệ thống lựa chọn phương pháp đấy.
Sau đó bấm Lưu.

- Ở mục Thông tin về bảo hiểm xã hội và Đăng ký sử dụng hóa đơn, lựa chọn hình thức trùng khớp với hồ sơ bản giấy.
- Người nộp hồ sơ:
Nếu là Người được ủy quyền, phải điền thêm thông tin ở trường Thông tin ủy quyền. Trong trường thông tin này, phải điền đầy đủ thông tin của Người được ủy quyền và Người làm giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp.
Nếu là người trực tiếp làm giấy đề nghị và nộp hồ sơ, chỉ cần điền đủ thông tin Người làm giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp là được.

- Ở mục Người ký, bạn điền thông email bạn dùng để Đăng ký tài khoản vào và ký xác thực hồ sơ.

- Riêng mục Thông tin về người đại diện theo ủy quyền, nếu doanh nghiệp có người đại diện theo ủy quyền thì điền đầy đủ thông tin, còn không có thể bỏ qua vì đây là mục không bắt buộc.
Bước 6: Tải danh mục hồ sơ
Đầu tiên, bấm vào dấu cộng bên cạnh tên danh mục Văn bản đính kèm. Tại đó, chọn hạng mục tài liệu và điền số lượng tài liệu của hạng mục đó. Ví dụ: Bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân: 2; Điều lệ công ty: 1.
Bấm Lưu sau từng lựa chọn.
Sau đó, tải lên tất cả các văn bản cần có.
Bấm Chọn tệp, chọn tệp cần tải, chọn Tải lên. Làm lần lượt với các loại giấy tờ còn lại.
Sau khi tải lên đủ giấy tờ, hệ thống sẽ hiện lên danh sách giấy tờ, lựa chọn loại danh mục phù hợp với mỗi loại giấy tờ và bấm lưu.

Bước 7: Kiểm tra thông tin và nộp hồ sơ
Sau khi hoàn thành các bước, tiến hành kiểm tra lại tất cả thông tin đã điền.
Bấm vào mục Xem trước để có thể xem trước thông tin hồ sơ bạn đã nộp.
Sau khi chắc chắn mọi thông tin, bấm Chuẩn bị và bấm Xác nhận. Đối với những tài khoản lần đầu nộp hồ sơ, sẽ phải thực hiện thêm bước bấm Ký hồ sơ.
Sau khi hoàn thành các thủ tục trên, bấm thanh toán bằng các phương thức đã cho để hoàn thiện hồ sơ.
Sau đó, sẽ nhận được Giấy biên nhận.

Lưu ý: Hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp online chỉ mang tính chất tham khảo!

dangkykinhdoanh gov vn nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp online 2025 gồm mấy bước? (Hình từ Internet)
Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mất bao lâu?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
2. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
4. Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân được cấp tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký để được cấp và việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
[...]
Như vậy, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp.
Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Công chức có được thành lập doanh nghiệp không?
Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
[...]
Như vậy, công chức nhà nước không có quyền thành lập doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];