Đặc san là gì? Điều kiện cấp giấy phép xuất bản đặc san là gì?

Nguyễn Thị Ngọc Trâm 153 lượt xem
11:34 | 22/05/2024
Cho hỏi đặc san là gì? Điều kiện cấp giấy phép xuất bản đặc san là gì? Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản đặc san gồm những gì? (Câu hỏi từ chị Trà My, Nam Định).
Nội dung chính
  1. Đặc san là gì?
  2. Điều kiện cấp giấy phép xuất bản đặc san là gì?
  3. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản đặc san gồm những gì?
  4. Thủ tục thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san như thế nào?
  5. Thời hạn giấy phép xuất bản đặc san là bao lâu?

Đặc san là gì?

Tại khoản 19 Điều 3 Luật Báo chí 2016 quy định về đặc san như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
19. Đặc san là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí xuất bản không định kỳ theo sự kiện, chủ đề.
...

Như vậy, đặc san là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí xuất bản không định kỳ theo sự kiện, chủ đề.

Đặc san là gì? Điều kiện cấp giấy phép xuất bản đặc san là gì?

Đặc san là gì? Điều kiện cấp giấy phép xuất bản đặc san là gì? (Hình từ Internet)

Điều kiện cấp giấy phép xuất bản đặc san là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Báo chí 2016 thì điều kiện cấp giấy phép xuất bản đặc san gồm:

- Có người có nghiệp vụ báo chí chịu trách nhiệm về việc xuất bản đặc san;

- Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản đặc san;

- Xác định rõ tên đặc san, Mục đích xuất bản, nội dung thông tin, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành, ngôn ngữ thể hiện, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in, thời gian xuất bản;

- Có địa Điểm làm việc chính thức của cơ quan, tổ chức xin cấp giấy phép.

Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản đặc san gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 20 Thông tư 41/2020/TT-BTTTT thì hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản đặc san như sau:

- Bước 1: Nộp hồ sơ

Cơ quan, tổ chức có nhu cầu xuất bản đặc san gửi 01 bộ hồ sơ về Cục Báo chí. Hồ sơ gồm có:

+ Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san (Mẫu số 11 được ban hành kèm theo Thông tư 41/2020/TT-BTTTT);

+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập, giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương (đối với tổ chức nước ngoài tại Việt Nam);

+ Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san;

+ Mẫu trình bày tên gọi đặc san có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài).

- Bước 2: Cấp giấy phép xuất bản đặc san

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí có trách nhiệm cấp giấy phép xuất bản đặc san (Mẫu số 27 được ban hành kèm theo Thông tư 41/2020/TT-BTTTT); trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thủ tục thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san như thế nào?

Theo quy định tại Điều 21 Thông tư 41/2020/TT-BTTTT thì thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san được thực hiện như sau:

Bước 1: Cơ quan, tổ chức có nhu cầu thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san phải gửi văn bản đề nghị Cục Báo chí cho phép thay đổi. Hồ sơ gồm có:

- Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;

- Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san (đối với trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san);

- Mẫu trình bày tên gọi đặc san có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài).

Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kề từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Báo chí có trách nhiệm xem xét giải quyết việc chấp thuận bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn giấy phép xuất bản đặc san là bao lâu?

Theo quy định tại Điều 35 Luật Báo chí 2016 quy định về thời hạn hiệu lực của giấy phép xuất bản đặc san như sau:

Điều 35. Xuất bản đặc san
...
3. Thời gian hiệu lực của giấy phép xuất bản đặc san được quy định trong từng giấy phép nhưng không quá 01 năm kể từ ngày cấp.
Đến thời hạn xuất bản ghi trên giấy phép, cơ quan, tổ chức không xuất bản đặc san thì giấy phép hết hiệu lực và bị thu hồi. Nếu có nhu cầu xuất bản đặc san, cơ quan, tổ chức phải làm thủ tục xin phép lại.
...

Như vậy, thời gian hiệu lực của giấy phép xuất bản đặc san được quy định trong từng giấy phép, tuy nhiên thời hạn không được quá 01 năm kể từ ngày cấp.

Đến thời hạn xuất bản ghi trên giấy phép, cơ quan, tổ chức không xuất bản đặc san thì giấy phép hết hiệu lực và bị thu hồi. Nếu có nhu cầu xuất bản đặc san, cơ quan, tổ chức phải làm thủ tục xin phép lại.

Trân trọng!

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất