Đã có điểm chuẩn lớp 10 năm 2025 2026 Hà Nội cụ thể ra sao?
Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Công văn 892/SGDĐT-QLT năm 2025 Tải về về lịch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm 2025 2026 của TP Hà Nội như sau:

Theo đó, dự kiến điểm chuẩn lớp 10 năm 2025 2026 của TP Hà Nội sẽ được Sở GDĐT TP Hà Nội công bố từ ngày 04/7/2025 - 07/7/2025.
Dưới đây là điểm chuẩn lớp 10 năm 2025 2026 Hà Nội như sau:
Trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên - ĐHQG Hà Nội:
Chuyên Toán học | : 19,50 điểm | Chuyên Vật lý | : 17,00 điểm |
Chuyên Tin học (Thi Toán chuyên) | : 19,50 điểm | Chuyên Hóa học | : 17,00 điểm |
Chuyên Tin học (Thi Tin học) | : 19,50 điểm | Chuyên Sinh học | : 17,00 điểm |
Điểm trúng tuyển là tổng điểm của môn Toán vòng 1 (phải đạt từ 4,0 điểm trở lên và được nhân hệ số 1) cộng với điểm của môn chuyên (phải đạt từ 4,0 điểm trở lên và được nhân hệ số 2). Điểm môn Ngữ văn và môn Tiếng Anh không tính vào điểm trúng tuyển nhưng phải đáp ứng điều kiện đạt từ 4,0 trở lên.
Trường THPT Chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG Hà Nội:
Đang cập nhật …
Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội:

Trường THPT Chuyên - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội:
Đang cập nhật …
Trường THPT công lập:
TT | Mã trường | Tên trường | Điểm chuẩn nguyện vọng 1 | Ghi chủ |
1. | 0101 | THPT Nguyễn Trãi-Ba Đình | 20,25 | |
2. | 0102 | THPT Phạm Hồng Thái | 22,75 | |
3. | 0103 | THPT Phan Đình Phùng | 25,25 | |
4. | 0201 | THPT Ba Vi | 14,00 | |
5. | 0202 | THPT Bất Bạt | 12,00 | |
6. | 0203 | THPT Minh Quang | 10,00 | |
7, | 0204 | THPT Ngô Quyền-Ba Vì | 16,25 | |
8. | 0205 | THPT Quảng Oai | 17,50 | |
9. | 0206 | Phô thông Dân tộc nội trú | 16,75 | |
10. | 0301 | THPT Nguyễn Thị Minh Khai | 24,75 | |
11. | 0302 | THPT Thượng Cát | 19,00 | |
12. | 0303 | THPT Xuân Đinh | 23,50 | |
13. | 0402 | THPT Cầu Giấy | 23,75 | |
14. | 0403 | THPT Yên Hòa | 25,00 | |
15. | 0501 | THPT Chúc Động | 16,25 | |
16. | 0502 | THPT Chương Mỹ A | 21,00 | |
17. | 0503 | THPT Chương Mỹ B | 14,00 | |
18. | 0504 | THPT Xuân Mai | 16,00 | |
19. | 0505 | THPT Nguyễn Văn Trỗi | 13,50 | |
20. | 0601 | THPT Đan Phượng | 20,50 | |
21. | 0602 | THPT Hồng Thái | 16,75 | |
22. | 0603 | THPT Tân Lập | 16,75 | |
23. | 0604 | THPT Thọ Xuân | 10,00 | |
24. | 0701 | THPT Bắc Thăng Long | 20,75 | |
25. | 0702 | THPT Cổ Loa | 20,25 | |
26. | 0703 | THPT Đông Anh | 18,50 | |
27. | 0704 | THPT Liên Hà | 20,25 | |
28. | 0705 | THPT Vân Nội | 19,00 | |
29. | 0801 | THPT Đồng Đa | 22,00 | |
30. | 0802 | THPT Kim Liên | 25,50 | Tiếng Nhật: 15,75 |
31. | 0803 | THPT Lê Quý Đôn-Đống Đa | 23,75 | |
32. | 0804 | THPT Quang Trung-Đồng Đa | 22,75 | |
33. | 0901 | THPT Cao Bá Quát-Gia Lâm | 21,50 | |
34. | 0902 | THPT Dương Xá | 18,75 | |
35. | 0903 | THPT Nguyễn Văn Cừ | 18,75 | |
36. | 0904 | THPT Yên Viên | 19,25 | |
37. | 1003 | THPT Lê Quý Đôn-Hà Đông | 25,50 | |
38. | 1004 | THPT Quang Trung-Hà Đông | 23,25 | |
39. | 1005 THPT Trần Hưng Đạo-Hà Đông | 20,75 | ||
40. | 1101 THPT Đoàn Kết-Hai Bà Trưng | 20,75 | ||
41. | 1102 THPT Thăng Long | 24,25 | ||
42. | 1103 THPT Trần Nhân Tông | 22,50 | ||
43. | 1201 THPT Hoài Đức A | 19,00 | ||
44. | 1202 THPT Hoài Đức B | 19,25 | ||
45. | 1203 | THPT Vạn Xuân-Hoài Đức | 17,00 | |
46. | 1204 | THPT Hoài Đức C | 17,75 | ||
47. | 1301 | THPT Trần Phú-Hoàn Kiếm | 23,75 | |
48. | 1302 | THPT Việt Đức | 25,25 | -Tiếng Đức: 18,00 -Tiếng Nhật: 23,50 -Tiếng pháp tăng cường: 31,13 - Tiếng Pháp Song ngữ: 26,06 |
49. | 1401 | THPT Hoàng Văn Thụ | 20,50 | |
50. | 1402 | THPT Trương Định | 21,25 | |
51. | 1403 | THPT Việt Nam-Ba Lan | 21,25 | |
52. | 1501 | THPT Lý Thường Kiệt | 21,00 | |
53. | 1502 | THPT Nguyễn Gia Thiêu | 25,00 | |
54. | 1503 | THPT Phúc Lợi | 14,50 | |
55. | 1504 | THPT Thạch Bản | 17,25 | |
56. | 1601 | THPT Mê Linh | 18,75 | |
57. | 1602 | THPT Quang Minh | 16,75 | |
58. | 1603 | THPT Tiền Phong | 16,50 | |
59. | 1604 | THPT Tiến Thịnh | 14,75 | |
60. | 1605 | THPT Tự Lập | 13,50 | |
61. | 1606 | THPT Yên Lãng | 18,75 | |
62. | 1701 | THPT Hợp Thanh | 13,75 | |
63. | 1702 | THPT Mỹ Đức A | 15,50 | |
64. | 1703 | THPT Mỹ Đức B | 16,50 | |
65. | 1704 | THPT Mỹ Đức C | 12,50 | |
66. | 1801 | THPT Đại Mỗ | 18,75 | |
67. | 1802 | THPT Trung Văn | 20,00 | |
68. | 1803 | THPT Xuân Phương | 20,00 | |
69. | 1804 | THPT Mỹ Đinh | 23,00 | |
70. | 1901 | THPT Đông Quan | 14,00 | |
71. | 1902 | THPT Phú Xuyên A | 15,25 | |
72. | 1903 | THPT Phú Xuyên B | 14,00 | |
73. | 1904 | THPT Tân Dân | 13,50 | |
74. | 2001 | THPT Ngọc Tảo | 15,50 | |
75. | 2002 | THPT Phúc Thọ | 16,00 | |
76. | 2003 | THPT Vân Cốc | 14,50 | |
77. | 2101 | THPT Cao Bá Quát-Quốc Oai | 16,00 | |
78. | 2102 | THPT Minh Khai | 15,25 | |
79, | 2103 | THPT Quốc Oai | 21,00 | |
80. | 2104 | THPT Phan Huy Chú-Quốc Oai | 15,00 | |
81. | 2201 | THPT Đa Phúc | 18,75 | |
82. | 2202 | THPT Kim Anh | 17,00 | |
83. | 2203 | THPT Minh Phú | 15,50 | |
84. | 2204 | THPT Sóc Sơn | 19,75 | |
85. | 2205 | THPT Trung Gia | 17,25 | |
86. | 2206 | THPT Xuân Giang | 16,50 | |
87. | 2302 | THPT Tùng Thiện | 20,50 | |
88. | 2303 | THPT Xuân Khanh | 13,00 | |
89. | 2402 | THPT Tây Hồ | 21,75 | |
90. | 2501 | THPT Bắc Lương Sơn | 10,00 | |
91. | 2502 | THPT Hai Bà Trưng-Thạch Thất | 13,25 | |
92. | 2503 | THPT Phùng Khắc Khoan-Thạch Thất | 13,75 | |
93. | 2504 | THPT Thạch Thất | 17,25 | |
94. | 2505 | THPT Minh Hà | 14,00 | |
95. | 2601 | THPT Nguyễn Du-Thanh Oai | 16,00 | |
96. | 2602 | THPT Thanh Oai A | 15,50 | |
97. | 2603 | THPT Thanh Oai B | 16,50 | |
98. | 2701 | THPT Ngọc Hồi | 20,00 | |
99. | 2702 | THPT Ngô Thì Nhậm | 21,25 | |
100. | 2703 | THPT Đông Mỹ | 17,50 | |
101. | 2704 | THPT Nguy ễn Quốc Trinh | 18,50 | |
102. | 2801 | THPT Nhân Chính | 24,00 | |
103. | 2802 | THPT Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân | 20,50 | |
104. | 2803 | THPT Khương Đình | 20,25 | |
105. | 2804 | TH. THCS và THPT Khương Hạ | 20,25 | |
106. | 2901 | THPT Lý Từ Tần | 14,00 | |
107. | 2902 | THPT Nguy ễn Trãi-Thường Tín | 15,00 | |
108. | 2903 | THPT Tô Hiệu-Thường Tín | 15,00 | |
109. | 2904 | THPT Thường Tín | 20,00 | |
110. | 2905 | THPT Vân Tảo | 15,75 | |
111. | 3001 | THPT Đại Cường | 10,00 | |
112. | 3002 | THPT Lưu Hoàng | 10,00 | |
113. | 3003 | THPT Trần Đăng Ninh | 14,75 | |
114. | 3004 | THPT Ứng Hoà A | 12,00 | |
115. | 3005 | THPT Ứng Hòa B | 10,00 |
Ghi chú:
- Học sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 được xét tuyển nguyện vọng 2 nhưng phải có điểm xét tuyển cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển nguyện vọng 1 của trường ít nhất 1,0 điểm.
- Học sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2 được xét tuyển nguyện vọng 3 nhưng phải có Điểm xét tuyển cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển nguyện vọng 1 của trường ít nhất 2,0 điểm.
*Trên đây là thông tin điểm chuẩn lớp 10 năm 2025 2026 Hà Nội.

Đã có điểm chuẩn lớp 10 năm 2025 2026 Hà Nội cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
3 nhóm đối tượng được cộng điểm ưu tiên gồm những nhóm nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định về Đối tượng được cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh THPT như sau:
Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó, nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.
Nhóm đối tượng 1:
- Con liệt sĩ;
- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Nhóm đối tượng 2:
- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;
- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 %”.
Nhóm đối tượng 3:
- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;
- Người dân tộc thiểu số;
- Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Quy trình tuyển sinh trung học phổ thông được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 12 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định về quy trình tuyển sinh trung học phổ thông như sau:
[1] Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông. Kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông bao gồm các nội dung cơ bản sau: đối tượng tuyển sinh; chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh; phương thức tuyển sinh; chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích; thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh. Kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông được công bố trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.
Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định sau khi thống nhất với Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở.
[2] Căn cứ kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông đã được phê duyệt, Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông xây dựng và thông báo công khai kế hoạch tuyển sinh của nhà trường; tổ chức việc đăng kí tuyển sinh, tiếp nhận và chuẩn bị nội dung đăng kí tuyển sinh.
[3] Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông tổ chức việc tuyển sinh theo kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt; đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng nhà trường để trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, danh sách học sinh trúng tuyển do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí phê duyệt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];