Đã có điểm chuẩn lớp 10 năm 2025 2026 Hà Nội cụ thể ra sao?

Nguyễn Văn Tấn 6,267 lượt xem
21:53 | 04/07/2025
Đã có điểm chuẩn lớp 10 năm 2025 2026 Hà Nội như thế nào? 3 nhóm đối tượng được cộng điểm ưu tiên gồm những nhóm nào?
Nội dung chính
  1. Đã có điểm chuẩn lớp 10 năm 2025 2026 Hà Nội cụ thể ra sao?
  2. 3 nhóm đối tượng được cộng điểm ưu tiên gồm những nhóm nào?
  3. Quy trình tuyển sinh trung học phổ thông được quy định như thế nào?

Đã có điểm chuẩn lớp 10 năm 2025 2026 Hà Nội cụ thể ra sao?

Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Công văn 892/SGDĐT-QLT năm 2025 Tải về về lịch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm 2025 2026 của TP Hà Nội như sau:

Theo đó, dự kiến điểm chuẩn lớp 10 năm 2025 2026 của TP Hà Nội sẽ được Sở GDĐT TP Hà Nội công bố từ ngày 04/7/2025 - 07/7/2025.

Dưới đây là điểm chuẩn lớp 10 năm 2025 2026 Hà Nội như sau:

Trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên - ĐHQG Hà Nội:

Chuyên Toán học

: 19,50 điểm

Chuyên Vật lý

: 17,00 điểm

Chuyên Tin học (Thi Toán chuyên)

: 19,50 điểm

Chuyên Hóa học

: 17,00 điểm

Chuyên Tin học (Thi Tin học)

: 19,50 điểm

Chuyên Sinh học

: 17,00 điểm

Điểm trúng tuyển là tổng điểm của môn Toán vòng 1 (phải đạt từ 4,0 điểm trở lên và được nhân hệ số 1) cộng với điểm của môn chuyên (phải đạt từ 4,0 điểm trở lên và được nhân hệ số 2). Điểm môn Ngữ văn và môn Tiếng Anh không tính vào điểm trúng tuyển nhưng phải đáp ứng điều kiện đạt từ 4,0 trở lên.

Trường THPT Chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG Hà Nội:

Đang cập nhật …

Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội:

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/THANG6/17/diemchuan/chuyenngoaingu.jpg

Trường THPT Chuyên - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội:

Đang cập nhật …

Trường THPT công lập:

TT

Mã trường

Tên trường

Điểm chuẩn nguyện vọng 1

Ghi chủ

1.

0101

THPT Nguyễn Trãi-Ba Đình

20,25


2.

0102

THPT Phạm Hồng Thái

22,75


3.

0103

THPT Phan Đình Phùng

25,25


4.

0201

THPT Ba Vi

14,00


5.

0202

THPT Bất Bạt

12,00


6.

0203

THPT Minh Quang

10,00


7,

0204

THPT Ngô Quyền-Ba Vì

16,25


8.

0205

THPT Quảng Oai

17,50


9.

0206

Phô thông Dân tộc nội trú

16,75


10.

0301

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

24,75


11.

0302

THPT Thượng Cát

19,00


12.

0303

THPT Xuân Đinh

23,50


13.

0402

THPT Cầu Giấy

23,75


14.

0403

THPT Yên Hòa

25,00


15.

0501

THPT Chúc Động

16,25


16.

0502

THPT Chương Mỹ A

21,00


17.

0503

THPT Chương Mỹ B

14,00


18.

0504

THPT Xuân Mai

16,00


19.

0505

THPT Nguyễn Văn Trỗi

13,50


20.

0601

THPT Đan Phượng

20,50


21.

0602

THPT Hồng Thái

16,75


22.

0603

THPT Tân Lập

16,75


23.

0604

THPT Thọ Xuân

10,00


24.

0701

THPT Bắc Thăng Long

20,75


25.

0702

THPT Cổ Loa

20,25


26.

0703

THPT Đông Anh

18,50


27.

0704

THPT Liên Hà

20,25


28.

0705

THPT Vân Nội

19,00


29.

0801

THPT Đồng Đa

22,00


30.

0802

THPT Kim Liên

25,50

Tiếng Nhật: 15,75

31.

0803

THPT Lê Quý Đôn-Đống Đa

23,75


32.

0804

THPT Quang Trung-Đồng Đa

22,75


33.

0901

THPT Cao Bá Quát-Gia Lâm

21,50


34.

0902

THPT Dương Xá

18,75


35.

0903

THPT Nguyễn Văn Cừ

18,75


36.

0904

THPT Yên Viên

19,25


37.

1003

THPT Lê Quý Đôn-Hà Đông

25,50


38.

1004

THPT Quang Trung-Hà Đông

23,25


39.


1005 THPT Trần Hưng Đạo-Hà Đông

20,75


40.


1101 THPT Đoàn Kết-Hai Bà Trưng

20,75


41.


1102 THPT Thăng Long

24,25


42.


1103 THPT Trần Nhân Tông

22,50


43.


1201 THPT Hoài Đức A

19,00


44.


1202 THPT Hoài Đức B

19,25


45.

1203

THPT Vạn Xuân-Hoài Đức

17,00


46.


1204 | THPT Hoài Đức C

17,75


47.

1301

THPT Trần Phú-Hoàn Kiếm

23,75


48.

1302

THPT Việt Đức

25,25

-Tiếng Đức: 18,00

-Tiếng Nhật: 23,50

-Tiếng pháp tăng cường: 31,13

- Tiếng Pháp Song ngữ: 26,06

49.

1401

THPT Hoàng Văn Thụ

20,50


50.

1402

THPT Trương Định

21,25


51.

1403

THPT Việt Nam-Ba Lan

21,25


52.

1501

THPT Lý Thường Kiệt

21,00


53.

1502

THPT Nguyễn Gia Thiêu

25,00


54.

1503

THPT Phúc Lợi

14,50


55.

1504

THPT Thạch Bản

17,25


56.

1601

THPT Mê Linh

18,75


57.

1602

THPT Quang Minh

16,75


58.

1603

THPT Tiền Phong

16,50


59.

1604

THPT Tiến Thịnh

14,75


60.

1605

THPT Tự Lập

13,50


61.

1606

THPT Yên Lãng

18,75


62.

1701

THPT Hợp Thanh

13,75


63.

1702

THPT Mỹ Đức A

15,50


64.

1703

THPT Mỹ Đức B

16,50


65.

1704

THPT Mỹ Đức C

12,50


66.

1801

THPT Đại Mỗ

18,75


67.

1802

THPT Trung Văn

20,00


68.

1803

THPT Xuân Phương

20,00


69.

1804

THPT Mỹ Đinh

23,00


70.

1901

THPT Đông Quan

14,00


71.

1902

THPT Phú Xuyên A

15,25


72.

1903

THPT Phú Xuyên B

14,00


73.

1904

THPT Tân Dân

13,50


74.

2001

THPT Ngọc Tảo

15,50


75.

2002

THPT Phúc Thọ

16,00


76.

2003

THPT Vân Cốc

14,50


77.

2101

THPT Cao Bá Quát-Quốc Oai

16,00


78.

2102

THPT Minh Khai

15,25


79,

2103

THPT Quốc Oai

21,00


80.

2104

THPT Phan Huy Chú-Quốc Oai

15,00


81.

2201

THPT Đa Phúc

18,75


82.

2202

THPT Kim Anh

17,00


83.

2203

THPT Minh Phú

15,50


84.

2204

THPT Sóc Sơn

19,75


85.

2205

THPT Trung Gia

17,25


86.

2206

THPT Xuân Giang

16,50


87.

2302

THPT Tùng Thiện

20,50


88.

2303

THPT Xuân Khanh

13,00


89.

2402

THPT Tây Hồ

21,75


90.

2501

THPT Bắc Lương Sơn

10,00


91.

2502

THPT Hai Bà Trưng-Thạch Thất

13,25


92.

2503

THPT Phùng Khắc Khoan-Thạch Thất

13,75


93.

2504

THPT Thạch Thất

17,25


94.

2505

THPT Minh Hà

14,00


95.

2601

THPT Nguyễn Du-Thanh Oai

16,00


96.

2602

THPT Thanh Oai A

15,50


97.

2603

THPT Thanh Oai B

16,50


98.

2701

THPT Ngọc Hồi

20,00


99.

2702

THPT Ngô Thì Nhậm

21,25


100.

2703

THPT Đông Mỹ

17,50


101.

2704

THPT Nguy ễn Quốc Trinh

18,50


102.

2801

THPT Nhân Chính

24,00


103.

2802

THPT Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân

20,50


104.

2803

THPT Khương Đình

20,25


105.

2804

TH. THCS và THPT Khương Hạ

20,25


106.

2901

THPT Lý Từ Tần

14,00


107.

2902

THPT Nguy ễn Trãi-Thường Tín

15,00


108.

2903

THPT Tô Hiệu-Thường Tín

15,00


109.

2904

THPT Thường Tín

20,00


110.

2905

THPT Vân Tảo

15,75


111.

3001

THPT Đại Cường

10,00


112.

3002

THPT Lưu Hoàng

10,00


113.

3003

THPT Trần Đăng Ninh

14,75


114.

3004

THPT Ứng Hoà A

12,00


115.

3005

THPT Ứng Hòa B

10,00


Ghi chú:

- Học sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 được xét tuyển nguyện vọng 2 nhưng phải có điểm xét tuyển cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển nguyện vọng 1 của trường ít nhất 1,0 điểm.

- Học sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2 được xét tuyển nguyện vọng 3 nhưng phải có Điểm xét tuyển cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển nguyện vọng 1 của trường ít nhất 2,0 điểm.

*Trên đây là thông tin điểm chuẩn lớp 10 năm 2025 2026 Hà Nội.

Đã có điểm chuẩn lớp 10 năm 2025 2026 của TP Hà Nội như thế nào?

Đã có điểm chuẩn lớp 10 năm 2025 2026 Hà Nội cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

3 nhóm đối tượng được cộng điểm ưu tiên gồm những nhóm nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định về Đối tượng được cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh THPT như sau:

Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó, nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.

Nhóm đối tượng 1:

- Con liệt sĩ;

- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;

- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;

- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

Nhóm đối tượng 2:

- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;

- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 %”.

Nhóm đối tượng 3:

- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;

- Người dân tộc thiểu số;

- Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Quy trình tuyển sinh trung học phổ thông được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 12 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định về quy trình tuyển sinh trung học phổ thông như sau:

[1] Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông. Kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông bao gồm các nội dung cơ bản sau: đối tượng tuyển sinh; chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh; phương thức tuyển sinh; chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích; thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh. Kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông được công bố trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.

Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định sau khi thống nhất với Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở.

[2] Căn cứ kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông đã được phê duyệt, Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông xây dựng và thông báo công khai kế hoạch tuyển sinh của nhà trường; tổ chức việc đăng kí tuyển sinh, tiếp nhận và chuẩn bị nội dung đăng kí tuyển sinh.

[3] Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông tổ chức việc tuyển sinh theo kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt; đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng nhà trường để trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, danh sách học sinh trúng tuyển do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí phê duyệt.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất