Công văn 864/DAN-QLDN2 năm 2025 hướng dẫn xuất hóa đơn cho chi nhánh của khách hàng như thế nào?
Mới đây Thuế TP Đà Nẵng đã có Công văn 864/DAN-QLDN2 năm 2025 trả lời về việc lập hóa đơn GTGT
Theo đó, Thuế TP Đà Nẵng hướng dẫn xuất hóa đơn cho chi nhánh của khách hàng như sau:
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua. Nội dung trên hóa đơn phải đảm bảo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ, đồng thời phù hợp với nội dung tại hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đã được ký giữa người mua và người bán theo đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với khách hàng về việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phục vụ cho dự án đầu tư của khách hàng, trong hợp đồng quy định rõ Chi nhánh của khách hàng được ủy quyền trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư, điều khoản thanh toán đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Công ty được lập hóa đơn GTGT cho Chi nhánh.
Căn cứ hóa đơn GTGT đã lập, Chi nhánh được kê khai khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư theo quy định tại Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ quy định tại Mục 2 Chương III và điều kiện hoàn thuế GTGT quy định tại Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
Xem chi tiết tại Công văn 864 DAN QLDN2 năm 2025 trả lời về việc lập hóa đơn GTGT Tải về
Xem thêm

Công văn 864 DAN QLDN2 năm 2025 hướng dẫn xuất hóa đơn cho chi nhánh của khách hàng như thế nào? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh doanh nghiệp gồm những gì?
Căn cứ Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định như sau:
Điều 45. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; thông báo địa điểm kinh doanh
1. Doanh nghiệp có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính.
2. Trường hợp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm:
a) Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
4. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp thông báo địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh doanh nghiệp gồm có:
- Thông báo thành lập chi nhánh;
- Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh; bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh.
Đặt tên của chi nhánh doanh nghiệp như thế nào?
Căn cứ Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định như sau:
Điều 40. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh
1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
2. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.
3. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.
Theo đó, tên chi nhánh doanh nghiệp phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu. Tên chi nhánh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh”
Tên chi nhánh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh. Tên chi nhánh được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];