Công văn 4614 CT NVT 2026 hoàn thuế TNCN đối với cá nhân hợp tác kinh doanh thế nào?
Ngày 07/07/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 4614/CT-NVT năm 2026 hướng dẫn chính sách hoàn thuế TNCN đối với cá nhân hợp tác kinh doanh.
- Tại Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội quy định xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
- Tại điểm c khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân;
- Tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bố sung tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ) quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
[...]
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế trả lời như sau:
[1] Hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo pháp luật quân lý thuế
Tại Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 100/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ Tài chính) không có quy định, hướng dẫn hoàn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
[2] Hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ)
Từ năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa và theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ) và Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 50/2026/TT-BTC ngày 13/05/2026 của Bộ Tài chính) quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh đoanh.
>>> Xem chi tiết Công văn 4614 CT NVT 2026 hoàn thuế TNCN đối với cá nhân hợp tác kinh doanh tại đây. TẢI VỀ.

Công văn 4614 CT NVT 2026 hoàn thuế TNCN đối với cá nhân hợp tác kinh doanh thế nào? (Hình từ Internet)
Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng áp dụng thuế suất thuế TNCN bao nhiêu?
Tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sửa đổi bởi Điều 1 Luật sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:
Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
[...]
Như vậy, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng áp dụng thuế suất thuế TNCN 20%.
Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];