Công văn 4258/CT-NVT 2026 xác nhận nghĩa vụ thuế để giải quyết hồ sơ giải thể chấm dứt hoạt động thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 2,375 lượt xem
09:25 | 16/07/2026
Xem toàn bộ Công văn 4258 CT NVT 2026 xác nhận nghĩa vụ thuế để giải quyết hồ sơ giải thể chấm dứt hoạt động dưới đây:
Nội dung chính
  1. Công văn 4258/CT-NVT 2026 xác nhận nghĩa vụ thuế để giải quyết hồ sơ giải thể chấm dứt hoạt động thế nào?
  2. Ai chịu trách nhiệm khi chấm dứt hoạt động khi khi doanh nghiệp nợ thuế?
  3. Quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế ra sao?

Công văn 4258/CT-NVT 2026 xác nhận nghĩa vụ thuế để giải quyết hồ sơ giải thể chấm dứt hoạt động thế nào?

Ngày 24/06/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 4258/CT-NVT năm 2026 về việc phối hợp xác nhận nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, phục vụ giải quyết hồ sơ giải thể chấm dứt hoạt động.

Xem toàn bộ Công văn 4258 CT NVT 2026 xác nhận nghĩa vụ thuế để giải quyết hồ sơ giải thể chấm dứt hoạt động dưới đây:

Tại đây

Việc xác nhận nghĩa vụ thuế nhằm phục vụ giải quyết hồ sơ giải thể chấm dứt hoạt động cho người nộp thuế, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Điểm a.4 khoản 1 Điều 16 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả như sau:

Điều 16. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
1. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này:
a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:
[…]
a.4) Đề nghị cơ quan Hải quan thực hiện xác nhận việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Thông tư của Bộ Tài chính quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. ”

Căn cứ quy định nêu trên và nhằm đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho người nộp thuế được nhanh chóng, đúng hạn, Cục Thuế kính đề nghị Cục Hải quan chỉ đạo các cơ quan Hải quan phối hợp với cơ quan thuế thực hiện xác nhận việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thuế.

Quá thời hạn phối hợp nêu trên, trường hợp không nhận được thông tin phản hồi, cơ quan thuế sẽ thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định pháp luật hiện hành. Việc quản lý, thu hồi nợ đọng đối với các khoản thuế xuất nhập khẩu phát sinh sau đó sẽ do cơ quan Hải quan chủ trì thực hiện.

Trên đây là thông tin: Công văn 4258 CT NVT 2026 xác nhận nghĩa vụ thuế để giải quyết hồ sơ giải thể chấm dứt hoạt động thế nào?

Công văn 4258/CT-NVT 2026 xác nhận nghĩa vụ thuế để giải quyết hồ sơ giải thể chấm dứt hoạt động thế nào?

Công văn 4258/CT-NVT 2026 xác nhận nghĩa vụ thuế để giải quyết hồ sơ giải thể chấm dứt hoạt động thế nào? (Hình từ Internet)

Ai chịu trách nhiệm khi chấm dứt hoạt động khi khi doanh nghiệp nợ thuế?

Căn cứ theo Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế như sau:

Điều 17. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
1. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký:
a) Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật về hợp tác xã và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;
c) Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì cổ đông góp vốn, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sản xuất, kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ hộ kinh doanh, cá nhân chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
đ) Người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của đơn vị phụ thuộc;
[...]

Như vậy, trường hợp chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp nợ thuế thì người chịu trách nhiệm phần tiền thuế nợ còn lại được quy định như sau:

- Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH MTV, công ty hợp danh: chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty TNHH MTV, thành viên hợp danh hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

- Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần: cổ đông góp vốn, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế ra sao?

Căn cứ tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:

[1] Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin người nộp thuế quy định tại [2] và [3].

[2] Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;

- Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

[3] Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

[4] Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin theo các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan quản lý thuế, các cơ quan nhà nước khác, tổ chức có liên quan trong nước và ngoài nước khi thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm cung cấp, chia sẻ, trao đổi thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này phải sử dụng thông tin đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

[5] Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất