- Công văn 4256/GLA-NVDTPC 2026 lưu ý người nộp thuế cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng thế nào?
- Mẫu thông báo số tài khoản số hiệu ví điện tử Mẫu 01 BK STK của hộ kinh doanh, CNKD theo Thông tư 18 chi tiết ra sao?
- HKD không đóng thuế GTGT, thuế TNCN vẫn phải có trách nhiệm thông báo doanh thu đúng không?
Công văn 4256/GLA-NVDTPC 2026 lưu ý người nộp thuế cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng thế nào?
Ngày 20/08/2026, Thuế tỉnh Gia Lai ban hành Công văn 4256/GLA-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền cung cấp thông tin tải khoản ngân hàng.
Xem toàn bộ Công văn 4256 GLA NVDTPC 2026 lưu ý người nộp thuế cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng dưới đây:
Để các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh (sau đây gọi chung là người nộp thuế - NNT) nắm bắt, thực hiện đầy đủ và đúng quy định của pháp luật về thuế, tránh sai sót dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính, Thuế tỉnh Gia Lai thông tin và lưu ý một số quy định NNT cần nắm rõ để thực hiện như sau:
Điểm a khoản 2 Điều 38 Luật Quản lý thuế 2025 của Quốc hội, quy định quyền hạn của cơ quan quản lý thuế:
“a) Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin đầu tư, chủ sở hữu, tài khoản ngân hàng, tài chính và giải trình liên quan đến khai, tính, nộp thuế, khoản thu khác; yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác quản lý thuế, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế và phối hợp thực hiện nghĩa vụ thuế; mua và sử dụng thông tin, dữ liệu trong và ngoài nước phục vụ công tác quản lý thuế; sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thực hiện quản lý thuế và giải quyết thủ tục hành chính;"
- Điểm g khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nghĩa vụ cung cấp thông tin của NNT:
"g) Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, giải thích việc tỉnh thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;"
- Khoản 2 Điều 98 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày NNT nhận được văn bản cơ quan thuế yêu cầu cung cấp thông tin. Do đó, khi nhận được văn bản yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan thuế, trong thời hạn 03 ngày làm việc NNT có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin tài khoản ngân hàng.
- Điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm cung cấp thông tin của NNT:
“c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, công nợ bên thứ ba có liên quan khi được cơ quan thuế yêu cầu.”
Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm nêu trên là: từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài hình thức phạt tiền, NNT vi phạm còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc cung cấp thông tin theo quy định.
Việc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời vừa là trách nhiệm của NNT theo quy định của pháp luật, vừa góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế, xây dựng môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của NNT.
Trên đây là thông tin: Công văn 4256 GLA NVDTPC 2026 lưu ý người nộp thuế cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng thế nào?

Công văn 4256/GLA-NVDTPC 2026 lưu ý người nộp thuế cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng thế nào? (Hình từ Internet)
Mẫu thông báo số tài khoản số hiệu ví điện tử Mẫu 01 BK STK của hộ kinh doanh, CNKD theo Thông tư 18 chi tiết ra sao?
Mẫu thông báo số tài khoản số hiệu ví điện tử của hộ kinh doanh, CNKD là Mẫu 01 BK STK được ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Hướng dẫn điền Mẫu thông báo số tài khoản số hiệu ví điện tử Mẫu 01 BK STK của hộ kinh doanh, CNKD theo Thông tư 18 như sau:
[01] Người nộp thuế
Ghi họ và tên của cá nhân kinh doanh hoặc tên hộ kinh doanh.
Ví dụ:
- Nguyễn Văn A
- Hộ kinh doanh Nguyễn Văn A
[02] Mã số thuế
Ghi mã số thuế của hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh.
[03] STT
Ghi số thứ tự: 1, 2, 3...
[04] Tên địa điểm kinh doanh
Ghi tên địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh.
Ví dụ:
Cửa hàng tạp hóa Nguyễn Văn A
Quán ăn Gia đình
Nếu chỉ có 1 địa điểm kinh doanh -=> ghi tên hộ kinh doanh.
[05] Mã địa điểm kinh doanh
Ghi mã địa điểm kinh doanh nếu đã được cơ quan đăng ký cấp.
Nếu không có mã riêng thì thường để trống.
[06] Số tài khoản ngân hàng/Số hiệu ví điện tử
Ghi đúng số tài khoản ngân hàng, hoặc số hiệu ví điện tử.
[07] Tên chủ tài khoản
Ghi tên người đứng tên tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử.
Ví dụ:
Nguyễn Văn A
Hộ kinh doanh Nguyễn Văn A
[08] Mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán/Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
Ghi tên đơn vị mở tài khoản hoặc ví điện tử.
Ví dụ:
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức
[09] Trạng thái tài khoản (đóng/khai lần đầu/thay đổi thông tin)
Ghi rõ tình trạng của tài khoản/ví tại thời điểm thông báo:
Khai lần đầu: khi lần đầu thông báo tài khoản/ví đó
Thay đổi thông tin: khi thay đổi tên chủ tài khoản, nơi mở, thông tin liên quan
Đóng: khi tài khoản/ví đã ngừng sử dụng
Lưu ý khi điền:
Có bao nhiêu tài khoản/ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh thì kê đủ bấy nhiêu dòng.
Chỉ nên kê tài khoản/ví liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Ghi thống nhất thông tin tên, mã số thuế, địa điểm kinh doanh với hồ sơ đăng ký thuế đã có.
Nếu tài khoản đã đóng thì vẫn kê và chọn trạng thái đóng nếu đây là lần thông báo việc chấm dứt sử dụng.
HKD không đóng thuế GTGT, thuế TNCN vẫn phải có trách nhiệm thông báo doanh thu đúng không?
Tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.
[...]
Như vậy, HKD không đóng thuế GTGT, thuế TNCN vẫn phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];