Công văn 3078/BNI-QLDN1 điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ là gì?

Mạc Duy Văn 2,131 lượt xem
15:48 | 30/03/2026
Công văn 3078/BNI-QLDN1 điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ là gì?
Nội dung chính
  1. Công văn 3078/BNI-QLDN1 điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ là gì?
  2. Các dịch vụ y tế, dịch vụ thú y nào không chịu thuế GTGT?
  3. Doanh thu tính thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp được xác định như thế nào?

Công văn 3078/BNI-QLDN1 điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ là gì?

Ngày 26/3/2026, Thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành Công văn 3078/BNI-QLDN1 NĂM 2026 TẢI VỀ hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT như sau:

Căn cứ Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng không chịu thuế;

Căn cứ khoản 2 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định mức thuế suất 0%;

Căn cứ Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định mức thuế suất 5%

Căn cứ Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về mức thuế suất 0% (có hiệu lực thi hành kể từ 1/7/2025) như sau:

Điều 17. Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
[...]
2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
[...]
b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 4 Điều này. Trong đó:
[...]
4. Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại điểm b và d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
c) Dịch vụ cấp tín dụng.
d) Chuyển nhượng vốn.
đ) Sản phẩm phái sinh.
e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
g) Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 14 Điều 4 của Nghị định này.
h) Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
i) Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
k) Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như sau: thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
l) Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).
5. Hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan và không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều này.
[...]

Tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất như sau:

Điều 9. Thuế suất
[...]
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
[...]
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
[...]

Căn cứ quy định nêu trên, Thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ như sau:

Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam (nếu là doanh nghiệp cung cấp cho khu phi thuế quan thì dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan) và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

- Đáp ứng các điều khoản áp dụng thuế suất 0% nêu tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

- Không thuộc các trường hợp nêu tại khoản 5 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Trong trường hợp không đáp ứng các điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT 5% hoặc 10% theo quy định tạo khoản 2, khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Đối với dịch vụ bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu như đơn vị nêu tại công văn thuế suất thuế GTGT áp dụng là 10%.

Công văn 3078/BNI-QLDN1 điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ là gì?

Công văn 3078/BNI-QLDN1 điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ là gì? (Hình từ Internet)

Các dịch vụ y tế, dịch vụ thú y nào không chịu thuế GTGT?

Căn cứ khoản 10 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định các dịch vụ y tế, dịch vụ thú y không chịu thuế GTGT bao gồm:

- Dịch vụ y tế bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp; máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.

Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.

Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;

- Dịch vụ thú y bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho vật nuôi.

Doanh thu tính thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp được xác định như thế nào?

Tại Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về phương pháp tính trực tiếp như sau:

Điều 12. Phương pháp tính trực tiếp
1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
[...]
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
[...]
c) Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
[...]

Như vậy, doanh thu tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất