Công văn 2231 điểm mới Nghị định 253 và Thông tư 87 về thuế thu nhập cá nhân chi tiết thế nào?
Ngày 31/7/2026, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí đã có Công văn 2231/CST-TN về việc giới thiệu Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC.
TẢI VỀ CÔNG VĂN 2231/CST-TN
Theo Công văn 2231/CST-TN, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí giới thiệu điểm mới Nghị định 253/2026/NĐ-CP và điểm mới Thông tư 87/2026/TT-BTC như sau:
* Điểm mới Nghị định 253/2026/NĐ-CP:
[...]
[3] Về thu nhập từ tiền lương, tiền công (các Điều 8, 46, 47, 48, 49, 50 và 51)
- Sửa đổi, bổ sung quy định về tiền thù lao từ cung cấp dịch vụ của cá nhân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế.
Tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định: “Tiền thù lao nhận được tù cung cấp dịch vụ của cá nhận không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh, kể cả có hay không có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề; ” được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Bổ sung quy định cụ thể về mức tiền ăn giữa ca, ăn trưa không tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Tại điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định: “Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho ngườilao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiểu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;”. Đồng thời, để đảm bảo không vướng mắc trong thực hiện, tại điểm b khoản 1 Điều 69 của Nghị định cũng đã quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 được áp dụng từ ngày 01/7/2026.
[...]
>> Chi tiết tại Phụ lục đính kèm TẢI VỀ
* Điểm mới Thông tư 87/2026/TT-BTC:
[...]
[2] Về hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Trên cơ sở kế thừa các quy định hiện hành đã thực hiện ổn định, Thông tư đã bổ sung quy định về hồ sơ đối với các trường hợp mới được bổ sung tại Luật
Thuế TNCN như người mất năng lực hành vi dân sự, quy định tiêu chí cụ thể hơn đối với người không có khả năng lạo động và cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-СР.
Đặc biệt, để đáp ứng yêu cầu về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành,... nhất là trong bối cảnh hệ thống thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia đã khá đầy đủ và đồng bộ.... và nhằm giảm chi phí thực hiện cho người nộp thuế, tại Thông tư quy định nguyên tắc trường hợp khai thác được thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành... thì không yêu cầu người nộp thuế cung cấp hồ sơ, giấy tờ chứng minh. Nội dung cụ thể được thể hiện tại khoản 9 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC như sau:
"9. Trên cơ sở thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật để làm căn cứxác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.
Trường hợp cơ quan thuế không thể khai thác, sử dụng được dũ liệu thông tin xác định người phụ thuộc trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở đữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật thì người nộp thuể cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định người phụ thuộc quy định tại Điều này".
[...]
>> Chi tiết tại Phụ lục đính kèm TẢI VỀ
.jpg)
Công văn 2231 điểm mới Nghị định 253 và Thông tư 87 về thuế thu nhập cá nhân chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
NNT có tiền thuế nợ quá bao nhiêu ngày thì bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Điều 48. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
1. Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.
2. Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
3. Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản.
4. Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.
5. Người nộp thuế đã bị xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra thuế nhưng tiếp tục không chấp hành quyết định kiểm tra thuế.
6. Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với khoản nợ của người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp theo quy định; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực. Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.
7. Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.
8. Cơ quan thuế không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với số tiền thuế nợ được bù trừ qua hoàn thuế mà cơ quan thuế đang làm thủ tục bù trừ cho người nộp thuế.
9. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế căn cứ tình hình thực tế để quyết định trường hợp thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, trường hợp người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định thì bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
Có bao nhiêu biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025, có 08 biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm:
- Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; phong tỏa tài khoản;
- Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;
- Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Ngừng sử dụng hóa đơn;
- Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;
- Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật;
- Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản;
- Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];