Công văn 2026/AGI-QLDN1 xử lý hóa đơn điện tử có sai sót, kê khai đối với hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế như thế nào?

Mạc Duy Văn 4,365 lượt xem
09:54 | 12/08/2026
Công văn 2026/AGI-QLDN1 xử lý hóa đơn điện tử có sai sót, kê khai đối với hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 2026/AGI-QLDN1 xử lý hóa đơn điện tử có sai sót, kê khai đối với hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế như thế nào?
  2. Nội dung của hóa đơn gồm những gì?
  3. Quy định về lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế như thế nào?

Công văn 2026/AGI-QLDN1 xử lý hóa đơn điện tử có sai sót, kê khai đối với hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế như thế nào?

Tại Công văn 2026/AGI-QLDN1 năm 2026 tải về Thuế tỉnh An Giang hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử có sai sót, kê khai đối với hóa đơn điều chỉnh, hoá đơn thay thế như sau:

1. Về xử lý Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có sai sót:

Căn cứ Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC đối với trường hợp Công ty đã lập hoá đơn điện tử máy tính tiền và phát hiện có sai sót thì Công ty có thể lựa chọn lập hoá đơn điều chỉnh (trừ điểm c, khoản 1 Điều 10 của Thông tư 91/2026/TT-BTC) hoặc lập hoá đơn mới thay thế hoá đơn đã lập. Thủ tục để thực hiện việc điều chỉnh hoặc lập hoá đơn thay thế đề nghị Công ty thực hiện theo quy định tại Thông tư 91/2026/TT-BTC, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

2. Về kỳ kê khai đối với hóa đơn điều chỉnh, hoá đơn thay thế

Căn cứ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Điều 12. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
[...]
5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
c) Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án;
d) Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra của người nộp thuế, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế.
Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình chịu trách nhiệm về sai, sót chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra trong trường hợp tuân thủ chưa đúng quy định tại điểm n khoản 1 Điều 38 của Luật này;
[...]

Đồng thời căn cứ khoản 6 Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 12. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
[...]
6. Người nộp thuế khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế, khoản thu khác có sai, sót thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này như sau:
a) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế thực hiện khai bổ sung cho kỳ phát sinh sai, sót. Trường hợp việc khai bổ sung làm tăng số thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn thì người nộp thuế phải nộp đủ số tiền phải nộp tăng thêm hoặc số tiền đã được miễn, giảm, hoàn và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có); trường hợp việc khai bổ sung làm giảm số thuế, khoản thu khác phải nộp thì người nộp thuế được điều chỉnh giảm tiền chậm nộp và xử lý số tiền thuế, khoản thu khác nộp thừa (nếu có) theo quy định. Trường hợp việc khai bổ sung làm tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ chuyển kỳ sau thì người nộp thuế khai số thuế chênh lệch tăng, giảm vào kỳ phát hiện sai, sót. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
Riêng trường hợp người nộp thuế phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì thực hiện kê khai theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng;
[...]

Căn cứ vào thực tế hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, nội dung thay đổi, thời kỳ kê khai thuế, loại hóa đơn thuế GTGT đầu vào hoặc đầu ra có sai sót để công ty thực hiện điều chỉnh kỳ kê khai thuế cho phù hợp với quy định của Luật quản lý thuế và Luật thuế GTGT, thuế TNDN.

Xem chi tiết tại Công văn 2026 AGI QLDN1 tải về xử lý hóa đơn điện tử có sai sót, kê khai đối với hóa đơn điều chỉnh, hoá đơn thay thế

Công văn 2026 AGI QLDN1 xử lý hoá đơn điện tử có sai sót, kê khai đối với hoá đơn điều chỉnh, hoá đơn thay thế như thế nào?

Công văn 2026 AGI QLDN1 xử lý hóa đơn điện tử có sai sót, kê khai đối với hóa đơn điều chỉnh, hoá đơn thay thế như thế nào? (Hình từ Internet)

Nội dung của hóa đơn gồm những gì?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP nội dung của hóa đơn bao gồm:

- Hóa đơn phải có các nội dung sau:

+Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;

+Số hóa đơn;

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;

+ Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;

+ Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);

+ Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định này và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;

+ Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;

+ Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

+ Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).

- Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.

- Quy định chi tiết nội dung của hóa đơn tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

- Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế có các nội dung sau đây:

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);

+ Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức kinh tế nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;

+ Thời điểm lập hóa đơn;

+ Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.

Người bán gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hóa đơn điện tử.

- Nội dung khác trên hóa đơn

Đối với hóa đơn bán hàng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, khuyến khích người bán thể hiện thông tin nhóm ngành nghề tương ứng với hàng hóa, dịch vụ trên dữ liệu hóa đơn điện tử theo định dạng XML gửi cơ quan thuế. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế thì thể hiện tương ứng trên hóa đơn. Thông tin nhóm ngành nghề (nếu có) được hiển thị trên bản thể hiện hóa đơn điện tử.

Quy định về lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế như thế nào?

Tại Điều 13 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế như sau:

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm để lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số trên hóa đơn điện tử và gửi cho người mua bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận giữa người bán và người mua, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất