Công nghiệp công nghệ số là gì? Quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số như thế nào?

05:35 | 21/10/2025
Công nghiệp công nghệ số là gì? Quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số như thế nào? Nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số được sử dụng ra sao?
Nội dung chính
  1. Công nghiệp công nghệ số là gì?
  2. Quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số như thế nào?
  3. Nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số được sử dụng ra sao?

Công nghiệp công nghệ số là gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định về khái niệm công nghiệp công nghệ số như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Công nghệ số là tập hợp các phương pháp khoa học, quy trình công nghệ, công cụ kỹ thuật để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số và số hóa thế giới thực.
2. Công nghiệp công nghệ số là ngành kinh tế - kỹ thuật dựa trên sự kết hợp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; là bước phát triển tiếp theo của công nghiệp công nghệ thông tin.
[...]

Như vậy, công nghiệp công nghệ số là ngành kinh tế - kỹ thuật dựa trên sự kết hợp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; là bước phát triển tiếp theo của công nghiệp công nghệ thông tin.

Trên đây là thông tin: Công nghiệp công nghệ số là gì?

Xem thêm:

>>> Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gồm những hoạt động nào?

>>> Tiêu chí tuyển chọn chuyên gia khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hưởng chính sách thu hút theo Nghị định 249 cần đáp ứng là gì?

Công nghiệp công nghệ số là gì? Quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số như thế nào?

Công nghiệp công nghệ số là gì? Quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số như thế nào? (Hình từ Internet)

Quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định về quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số như sau:

(1) Nội dung quản lý nhà nước:

- Xây dựng, ban hành, tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và chính sách phát triển công nghiệp công nghệ số; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, định mức kinh tế-kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong công nghiệp công nghệ số;

- Công tác thống kê, đo lường, báo cáo về công nghiệp công nghệ số;

- Quản lý khu công nghệ số tập trung; hệ thống thông tin quốc gia, cơ sở dữ liệu công nghiệp công nghệ số;

- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công nghiệp công nghệ số;

- Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số;

- Cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về công nghiệp công nghệ số;

- Hợp tác quốc tế về công nghiệp công nghệ số;

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công nghiệp công nghệ số.

(2) Trách nhiệm quản lý nhà nước:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số;

- Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số trong các ngành, lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.

Nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số được sử dụng ra sao?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định về tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số như sau:

Điều 11. Tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số
1. Nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số:
a) Nguồn ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi số;
b) Nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho các hoạt động kinh tế theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Quỹ hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Nguồn vốn vay, đóng góp, tài trợ, đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bao gồm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các quỹ, nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
[...]

Như vậy, nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số được sử dụng như sau:

- Nguồn ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi số;

- Nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho các hoạt động kinh tế theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Quỹ hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

- Nguồn vốn vay, đóng góp, tài trợ, đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bao gồm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các quỹ, nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất