Cơ cấu tổ chức là gì? Ai có quyền quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên?

Nguyễn Thùy An 1,911 lượt xem
23:55 | 19/05/2025
Cơ cấu tổ chức là gì? Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do ai quyết định?
Nội dung chính
  1. Cơ cấu tổ chức là gì?
  2. Ai có quyền quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên?
  3. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu như thế nào?

Cơ cấu tổ chức là gì?

Cơ cấu tổ chức là hệ thống phân chia và tổ chức các bộ phận, phòng ban cũng như các vị trí công việc trong một tổ chức, nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và hướng tới thực hiện các mục tiêu kinh doanh đã đề ra. Đây là cách biểu thị cách thức phân bổ quyền lực, trách nhiệm cùng việc điều phối luồng thông tin giữa các cấp lãnh đạo và nhân viên trong tổ chức.

Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ giữa các bộ phận cũng như cá nhân. Nhờ đó, một môi trường làm việc có tổ chức, hiệu quả và định hướng rõ ràng được thiết lập.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính tham khảo!

Cơ cấu tổ chức là gì? Ai có quyền quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên?

Cơ cấu tổ chức là gì? Ai có quyền quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên? (Hình từ Internet)

Ai có quyền quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên?

Căn cứ điểm c, khoản 1 Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định quyền của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau:

Điều 76. Quyền của chủ sở hữu công ty
1. Chủ sở hữu công ty là tổ chức có quyền sau đây:
a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
b) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát viên của công ty;
d) Quyết định dự án đầu tư phát triển;
đ) Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
e) Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
g) Thông qua báo cáo tài chính của công ty;
h) Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu;
i) Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;
k) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;
l) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
m) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
n) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
o) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
2. Chủ sở hữu công ty là cá nhân có quyền quy định tại các điểm a, h, l, m, n và o khoản 1 Điều này; quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Như vậy, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có quyền quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu như thế nào?

Căn cứ Điều 79 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu như sau:

[1]. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

- Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

- Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

[2]. Đối với công ty có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 thì phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp khác do công ty quyết định. Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuẩn, điều kiện, miễn nhiệm, bãi nhiệm, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 65 Luật Doanh nghiệp 2020.

[3]. Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.

[4]. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì cơ cấu tổ chức, hoạt động, chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất