Trong một năm thì có mấy đợt đặc xá? Phạm tội gì thì không được đặc xá?

Lê Bảo Y 1,433 lượt xem
16:19 | 02/02/2023
Có bao nhiêu đợt đặc xá trong một năm? Phạm tội gì thì không được đặc xá? Hội đồng tư vấn đặc xá được thành lập khi nào?
Nội dung chính
  1. Có bao nhiêu đợt đặc xá trong một năm? Phạm tội gì thì không được đặc xá?
  2. Phạm tội gì thì không được đặc xá?
  3. Hội đồng tư vấn đặc xá được thành lập khi nào?

Có bao nhiêu đợt đặc xá trong một năm? Phạm tội gì thì không được đặc xá?

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì một năm có bao nhiêu đợt thực hiện việc đặc xá? Mong nhận hồi đáp.

Trả lời: Tại Khoản 1 Điều 3 Luật Đặc xá 2018, có quy định:

Đặc xá là sự khoan hồng đặc biệt của Nhà nước do Chủ tịch nước quyết định tha tù trước thời hạn cho người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân nhân sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước hoặc trong trường hợp đặc biệt.

Và tại Điều 5 của Luật có quy định thời điểm đặc xá:

1. Chủ tịch nước xem xét, quyết định về đặc xá nhân sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước.

2. Chủ tịch nước xem xét, quyết định đặc xá trong trường hợp đặc biệt để đáp ứng yêu cầu đối nội, đối ngoại của Nhà nước mà không phụ thuộc vào thời điểm quy định tại khoản 1 Điều này.

Tại Điều 57 Luật Thi hành án hình sự 2019, có quy định về thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện như sau:

Việc xét tha tù trước thời hạn có điều kiện được thực hiện mỗi năm 03 đợt vào thời điểm kết thúc quý I, kết thúc quý II và kết thúc năm xếp loại.

Như vậy, theo quy định thì đặc xá là sự khoan hồng, tha tù trước thời hạn do Chủ tịch nước quyết định. Và theo quy định thì một năm việc xét đặc xá (tha tù trước thời hạn) có thể 3 lần vào thời điểm kết thúc quý I, kết thúc quý II và kết thúc năm xếp loại.

Phạm tội gì thì không được đặc xá?

Cho hỏi theo quy định pháp luật thì trường hợp phạm tội gì thì sẽ không được đặc xá?

Trả lời: Khoản 1 Điều 12 Luật Đặc xá 2018 có quy định:

Người có đủ điều kiện quy định tại Điều 11 của Luật này không được đề nghị đặc xá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Bị kết án phạt tù về tội phản bội Tổ quốc; tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân; tội gián điệp; tội xâm phạm an ninh lãnh thổ; tội bạo loạn; tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân; tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tội phá rối an ninh; tội chống phá cơ sở giam giữ; tội khủng bố hoặc một trong các tội quy định tại Chương các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh của Bộ luật Hình sự;

...

Như vậy, theo quy định thì những người bị kết án phạt tù về những tội nêu trên sẽ không được đề nghị đặc xá. Cho nên những người phạm tội này sẽ không được đặc xá.

Hội đồng tư vấn đặc xá được thành lập khi nào?

Cho hỏi một số vấn đề về đặc xá: Hội đồng tư vấn đặc xá sẽ được thành lập khi nào? Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá là cơ quan nào? Cảm ơn.

Trả lời: Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 10 Luật Đặc xá 2018 có quy định:

1. Khi có Quyết định về đặc xá, Chủ tịch nước quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đặc xá bao gồm Chủ tịch là Phó Thủ tướng Chính phủ và các ủy viên là đại diện lãnh đạo các cơ quan, tổ chức sau đây:

a) Tòa án nhân dân tối cao;

b) Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

c) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

d) Bộ Công an;

đ) Bộ Quốc phòng;

e) Bộ Tư pháp;

g) Bộ Ngoại giao;

h) Văn phòng Chính phủ;

i) Văn phòng Chủ tịch nước;

k) Cơ quan, tổ chức khác có liên quan do Chủ tịch nước quyết định khi thấy cần thiết.

2. Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá là Bộ Công an.

Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá giúp Hội đồng tư vấn đặc xá thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 35 của Luật này.

...

Như vậy, theo quy định thì khi có Quyết định về đặc xá, Chủ tịch nước sẽ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đặc xá. Hội đồng bao gồm Chủ tịch là Phó Thủ tướng Chính phủ và các ủy viên là đại diện lãnh đạo các cơ quan, tổ chức theo quy định nêu trên. Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá là Bộ Công an.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bảo Y Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Viện kiểm sát nhân dân do ai lãnh đạo?

Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên. Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Bài viết mới nhất