Chính thức kết quả bầu cử Hội đồng nhân dân 34 tỉnh thành nhiệm kỳ 2026 2031 như thế nào?

17:24 | 21/03/2026
Tổng hợp Kết quả bầu cử HĐND 34 tỉnh thành nhiệm kỳ 2026 2031 chi tiết gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp kết quả bầu cử Hội đồng nhân dân 34 tỉnh thành nhiệm kỳ 2026 2031 như thế nào?
  2. Thời gian tiến hành kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp là khi nào?
  3. Chương trình làm việc tại kỳ họp thứ nhất có nội dung thế nào?

Tổng hợp kết quả bầu cử Hội đồng nhân dân 34 tỉnh thành nhiệm kỳ 2026 2031 như thế nào?

Theo Kế hoạch 62/KH-HĐBCQG năm 2025 về việc công bố kết quả bầu cử HĐND nhiệm kỳ 2026 2031 thì Ủy ban bầu cử công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp mình chậm nhất ngày 25/3/2026 (10 ngày sau ngày bầu cứ)

Dưới đây là tổng hợp kết quả bầu cử Hội đồng nhân dân 34 tỉnh thành nhiệm kỳ 2026 - 2031 như sau:

TT

Tên tỉnh, thành

Kết quả bầu cử

1

Tuyên Quang

Tải về

2

Cao Bằng

Tải về

3

Lai Châu

Tải về

4

Lào Cai

Tải về

5

Thái Nguyên

Tải về

6

Điện Biên

...

7

Lạng Sơn

Tải về

8

Sơn La

Tải về

9

Phú Thọ

Tải về

10

Bắc Ninh

Tải về

11

Quảng Ninh

Tải về

12

TP. Hà Nội

Tải về

13

TP. Hải Phòng

Tải về

14

Hưng Yên

Tải về

15

Ninh Bình

Tải về

16

Thanh Hóa

Tải về

17

Nghệ An

Tải về

18

Hà Tĩnh

Tải về

19

Quảng Trị

Tải về

20

TP. Huế

Tải về

21

TP. Đà Nẵng

Tải về

22

Quảng Ngãi

Tải về

23

Gia Lai

Tải về

24

Đắk Lắk

Tải về

25

Khánh Hoà

Tải về

26

Lâm Đồng

Tải về

27

Đồng Nai

Tải về

28

Tây Ninh

Tải về

29

TP. Hồ Chí Minh

Tải về

30

Đồng Tháp

Tải về

31

An Giang

Tải về

32

Vĩnh Long

Tải về

33

TP. Cần Thơ

Tải về

34

Cà Mau

Tải về

* Trên đây là nội dung về Kết quả bầu cử Hội đồng nhân dân 34 tỉnh thành nhiệm kỳ 2026 2031

Chính thức kết quả bầu cử Hội đồng nhân dân 34 tỉnh thành nhiệm kỳ 2026 2031 như thế nào?

Chính thức kết quả bầu cử Hội đồng nhân dân 34 tỉnh thành nhiệm kỳ 2026 2031 như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời gian tiến hành kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp là khi nào?

Theo Mục 1 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026 về thời gian tiến hành kỳ họp như sau:

1. Thời gian tiến hành kỳ họp thứ nhất
Thời gian tiến hành kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, cụ thể: “Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới được tổ chức chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; đối với địa phương có bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất được tính từ ngày bầu cử lại, bầu cử thêm hoặc ngày bầu cử mới”.

Theo đó thời gian tiến hành kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp được tổ chức chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

Đối với địa phương có bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất được tính từ ngày bầu cử lại, bầu cử thêm hoặc ngày bầu cử mới.

Chương trình làm việc tại kỳ họp thứ nhất có nội dung thế nào?

Tại Mục 5 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026 thì chương trình làm việc tại kỳ họp thứ nhất có nội dung như sau:

(1) Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc triệu tập viên có trách nhiệm chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân cùng cấp trình Hội đồng nhân dân khóa mới xem xét, quyết định.

Dự kiến chương trình kỳ họp được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân cùng với quyết định triệu tập kỳ họp thứ nhất chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.

(2) Căn cứ vào thời gian tổ chức kỳ họp, thời gian triệu tập kỳ họp và tình hình thực tế của địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc triệu tập viên quyết định việc tổ chức họp với các cơ quan hữu quan về chuẩn bị nội dung kỳ họp. Trước phiên khai mạc, Hội đồng nhân dân tổ chức họp phiên trù bị (nếu có) để xem xét, thông qua chương trình kỳ họp và một số nội dung khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc triệu tập viên. Thời gian, chương trình, nội dung, thành phần tham dự phiên họp trù bị do Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc triệu tập viên quyết định.

(3) Tại kỳ họp thứ nhất, Hội đồng nhân dân tiến hành các công việc theo trình tự sau đây:

- Khai mạc, thông qua chương trình kỳ họp:

+ Chào cờ, cử Quốc ca;

+ Tuyên bố lý do, giới thiệu thành phần tham dự kỳ họp;

+ Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc triệu tập viên báo cáo về dự kiến chương trình kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân;

+ Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua chương trình kỳ họp;

+ Chủ tọa khai mạc kỳ họp.

- Hội đồng nhân dân nghe Ủy ban bầu cử cùng cấp báo cáo kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và báo cáo kết quả xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân.

- Chủ tọa kỳ họp mời đại diện lãnh đạo cấp ủy Đảng cùng cấp phát biểu.

- Hội đồng nhân dân tiến hành bầu các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân theo trình tự quy định tại mục 5 và mục 6 của Hướng dẫn này.

- Hội đồng nhân dân nghe Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp báo cáo tổng hợp những ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương trong cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

- Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ trong năm đầu tiên của nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân và một số nội dung khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân nếu xét thấy cần thiết.

- Bế mạc kỳ họp:

+ Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa mới bế mạc kỳ họp;

+ Chào cờ, cử Quốc ca.

Ngô Diễm Quỳnh
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.