Chi tiết lịch trình thời gian triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá 16 và đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 2031 ra sao?

Nguyễn Văn Tấn 589 lượt xem
10:45 | 17/11/2025
Chi tiết lịch trình thời gian triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá 16 và đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 2031 ra sao?
Nội dung chính
  1. Chi tiết lịch trình thời gian triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá 16 và đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 2031?
  2. Tuổi bầu cử và tuổi ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp được quy định ra sao?
  3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp là những trách nhiệm nào?

Chi tiết lịch trình thời gian triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá 16 và đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 2031?

Xem mới nhất:

>>> Khi nào công bố danh sách trúng cử đại biểu Quốc hội khoá 16 và đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 2031?

>>> Toàn văn Kế hoạch 62/KH-HĐBCQG 11/11/2025 về việc triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá 16 và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 ra sao?

Căn cứ tại lịch trình thời gian triển khai công tác bầu cử ban hành kèm Kế hoạch 62/KH-HĐBCQG năm 2025 về chi tiết lịch trình thời gian triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá 16 và đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 2031 như sau:

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/thang11/14/kh62/lich-trinh-hinh.jpg

Tải về lịch trình thời gian triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá 16 và đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 2031 tại:

Tại đây

*Trên đây là thông tin Chi tiết lịch trình thời gian triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá 16 và đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 2031?

Chi tiết lịch trình thời gian triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá 16 và đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 2031?

Chi tiết lịch trình thời gian triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khoá 16 và đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 2031? (Hình từ Internet)

Tuổi bầu cử và tuổi ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 2 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định về tuổi bầu cử và tuổi ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp như sau:

Điều 2. Tuổi bầu cử và tuổi ứng cử
Tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật này.

Theo đó, tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp là những trách nhiệm nào?

Căn cứ tại Điều 4 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp như sau:

[1] Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; quyết định việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa nhiệm kỳ; quyết định, thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia.

[2] Hội đồng bầu cử quốc gia tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

[3] Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện việc dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu; xác định cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tổ chức giám sát công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, bảo đảm cho việc bầu cử được tiến hành dân chủ, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm.

[4] Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện công tác bầu cử theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm kinh phí, hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức bầu cử, bảo đảm công tác thông tin, tuyên truyền, an ninh, an toàn và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cuộc bầu cử.

[5] Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

[6] Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội tại địa phương; Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố, Ủy ban bầu cử ở xã, phường, đặc khu tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tương ứng; các Ban bầu cử, Tổ bầu cử thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật này.

[7] Thường trực Hội đồng nhân dân dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp mình; Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và thực hiện công tác bầu cử theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

[8] Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tạo điều kiện để các tổ chức phụ trách bầu cử thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.