Chậm nộp báo cáo thống kê 1 ngày doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Ngô Diễm Quỳnh 1,029 lượt xem
15:52 | 21/04/2026
Chậm nộp báo cáo thống kê 1 ngày doanh nghiệp có bị xử phạt không? Bị xử phạt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chậm nộp báo cáo thống kê 1 ngày doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?
  2. Doanh nghiệp thực hiện chế độ báo cáo thống kê có quyền và nghĩa vụ gì?
  3. Mục đích của hoạt động thống kê là gì?

Chậm nộp báo cáo thống kê 1 ngày doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Chậm nộp báo cáo thống kê 1 ngày doanh nghiệp sẽ bị phạt cảnh cáo.

Cụ thể các mức phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chậm nộp báo cáo thống kê như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 7 Nghị định 95/2016/NĐ-CP quy định về mức phạt khi chậm nộp báo cáo thống kê như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:

- Dưới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;

- Dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;

- Dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

(2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:

- Từ 05 ngày đến dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;

- Từ 10 ngày đến dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;

- Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

(3) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:

- Từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;

- Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;

- Từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

(4) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:

- Từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;

- Từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.

(5) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính.

Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính được quy định là sau 15 ngày đối với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm mà chưa gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.

Lưu ý: Theo Điều 4 Nghị định 95/2016/NĐ-CP Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm.

Xem thêm:

>> Toàn văn Nghị định 139/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia ra sao?

>> Hướng dẫn nộp báo cáo thống kê năm 2026 34 tỉnh thành chi tiết như thế nào?

Chậm nộp báo cáo thống kê 1 ngày doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp thực hiện chế độ báo cáo thống kê có quyền và nghĩa vụ gì?

Theo Điều 44 Luật Thống kê 2015 (Sửa đổi bởi khoản 29 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025) quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê như sau:

(1) Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê có các quyền sau đây:

- Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ trong thực hiện nhiệm vụ thu thập, tổng hợp thông tin;

- Được hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện chế độ báo cáo thống kê;

- Được cung cấp, sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính thuộc quyền quản lý của cơ quan nhà nước có liên quan để tổng hợp số liệu thống kê;

- Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm quy định về chế độ báo cáo thống kê.

(2) Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê có các nghĩa vụ sau đây:

- Thu thập, tổng hợp, lập và nộp báo cáo theo quy định của chế độ báo cáo thống kê và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin thống kê;

- Bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện chế độ báo cáo thống kê;

- Không được từ chối hoặc cản trở việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê;

- Chịu sự kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan nhận báo cáo.

Mục đích của hoạt động thống kê là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Thống kê 2015 có quy định mục đích của hoạt động thống kê như sau:

(1) Hoạt động thống kê nhà nước nhằm cung cấp thông tin thống kê phục vụ các mục đích sau đây:

- Đáp ứng yêu cầu đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch, quy hoạch chính sách, quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội;

- Đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội;

- Đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(2) Hoạt động thống kê ngoài thống kê nhà nước nhằm cung cấp thông tin thống kê phục vụ nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân và đáp ứng nhu cầu hợp pháp, chính đáng khác.

Ngô Diễm Quỳnh
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất