Mức phạt không báo cáo thống kê doanh nghiệp 2026 là bao nhiêu?

Tạ Thị Thanh Thảo 4,386 lượt xem
23:58 | 04/04/2026
Mức phạt không báo cáo thống kê doanh nghiệp 2026 là bao nhiêu? Hướng dẫn báo cáo thống kê doanh nghiệp năm 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức phạt không báo cáo thống kê doanh nghiệp 2026 là bao nhiêu?
  2. Hướng dẫn báo cáo thống kê doanh nghiệp năm 2026 như thế nào?
  3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia được quy định như thế nào?

Mức phạt không báo cáo thống kê doanh nghiệp 2026 là bao nhiêu?

Xem thêm

>>> thongkedoanhnghiep.nso.gov.vn nộp báo cáo thống kê doanh nghiệp 2026 như thế nào?

Căn cứ khoản 5 Điều 7 Nghị định 95/2016/NĐ-CP quy định về nộp báo cáo thống kê như sau:

Điều 7. Vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính gửi cơ quan thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật
[...]
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
b) Từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
c) Từ 20 ngày đến dưới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định:
a) Từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, 9 tháng;
b) Từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính.
Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính được quy định là sau 15 ngày đối với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm mà chưa gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.

Như vậy, mức phạt không báo cáo thống kê doanh nghiệp: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với tổ chức, cá nhân vi phạm thì mức xử phạt bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (Điều 4 Nghị định 95/2016/NĐ-CP).

Trên đây là thông tin về "Mức phạt không báo cáo thống kê doanh nghiệp 2026 là bao nhiêu?".

Mức phạt không báo cáo thống kê doanh nghiệp 2026 là bao nhiêu?

Mức phạt không báo cáo thống kê doanh nghiệp 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn báo cáo thống kê doanh nghiệp năm 2026 như thế nào?

Theo Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026 TẢI VỀ hướng dẫn báo cáo thống kê năm 2026 như sau:

Bước 1: Đăng nhập website: https://thongkedoanhnghiep.nso.gov.vn hoặc website: https://tdtkinhte2026.nso.gov.vn

Tài khoản đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp

Mật khẩu đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp

Ngay sau khi đăng nhập, hệ thống yêu cầu đổi mật khẩu để bảo mật thông tin.

Bước 2: Doanh nghiệp thực hiện kê khai trực tuyến phiếu thu thập thông tin, xác nhận hoàn thành phiếu và đính kèm báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính lên hệ thống trực tuyến. Nội dung hướng dẫn kê khai được đăng tải tại mục “Hướng dẫn” của hệ thống.

Quá trình kê khai nếu có vướng mắc, Quý doanh nghiệp liên hệ theo số điện thoại trong mục “Thông tin liên hệ hỗ trợ doanh nghiệp” trên hệ thống trực tuyến.

Sau thời hạn nêu trên, đối với các doanh nghiệp chậm thực hiện hoặc không thực hiện chế độ báo cáo, Thống kê Thành phố sẽ chủ trì, phối hợp với Thuế Thành phố và Sở Tài chính tiến hành kiểm tra, lập biên bản, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định 95/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê và Nghị định 100/2021/NĐ-CP ngày 15/11/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Quyết định 2837/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về tổ chức Tổng điều tra kinh tế năm 2026 và Quyết định 3100/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Phương án Tổng điều tra kinh tế năm 2026.

Nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia được quy định như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 40 Luật Thống kê 2015 quy định về chế độ báo cáo thống kê như sau:

Điều 40. Chế độ báo cáo thống kê
1. Chế độ báo cáo thống kê gồm:
a) Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
b) Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
2. Nội dung chế độ báo cáo thống kê gồm mục đích, phạm vi thống kê, đối tượng áp dụng, đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, ký hiệu biểu, kỳ báo cáo, thời hạn nhận báo cáo, phương thức gửi báo cáo và các biểu mẫu kèm theo giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê cụ thể.

Theo đó, nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia gồm:

- Mục đích;

- Phạm vi thống kê,

- Đối tượng áp dụng,

-Đơn vị báo cáo,

- Đơn vị nhận báo cáo,

- Ký hiệu biểu,

- Kỳ báo cáo,

- Thời hạn nhận báo cáo,

- Phương thức gửi báo cáo và các biểu mẫu kèm theo giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê cụ thể.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất