Cấu trúc đề thi vào lớp 10 năm 2026 Đà Nẵng thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 2,146 lượt xem
17:20 | 05/05/2026
Cấu trúc đề thi vào lớp 10 năm 2026 Đà Nẵng thế nào? Trường trung học phổ thông do cơ quan nào quản lý?
Nội dung chính
  1. Cấu trúc đề thi vào lớp 10 năm 2026 Đà Nẵng thế nào?
  2. Trường trung học phổ thông do cơ quan nào quản lý?
  3. Cơ cấu tổ chức của trường trung học phổ thông thế nào?

Cấu trúc đề thi vào lớp 10 năm 2026 Đà Nẵng thế nào?

Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng đã có Thông báo 2081/SGDĐT-GDTrH&HSSV V/v thông báo cấu trúc các môn thi Kì thi Tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026 - 2027.

Tải về

Theo đó, Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng thông báo cấu trúc đề thi vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 như sau:

A. Cấu trúc đề thi vào lớp 10 THPT

[1] Môn Ngữ Văn

1. Đề thi gồm có 2 phần: Đọc hiểu và viết.

2. Cách tính điểm

a) Đọc hiểu: 4,0 điểm.

b) Viết: 6,0 điểm.

- Viết đoạn văn nghị luận văn học: 2,0 điểm.

- Viết bài văn nghị luận xã hội: 4,0 điểm.

c) Tổng điểm tối đa toàn bài: 10,0 điểm.

[2] Môn Toán

Câu 1. (1,5 điểm)

a) Tính toán, tìm điều kiện xác định, trục căn ở mẫu của biểu thức chứa căn bậc hai.

b) Thu thập và tổ chức dữ liệu; phân tích và xử lí dữ liệu.

c) Rút gọn các biểu thức chứa ẩn trong căn bậc hai.

Câu 2. (2,0 điểm)

a) Sử dụng kiến thức thuộc các chủ đề: hàm số y=ax^2 (a khác 0) và đồ thị.

b) Giải phương trình bậc hai và bài toán liên quan định lí Viète.

Câu 3. (1,0 điểm)

Toán thực tế liên quan đến kiến thức thuộc chủ đề xác suất của biến cố ngẫu nhiên.

Câu 4. (1,5 điểm) Toán thực tế về hình học:

a) Hệ thức lượng trong tam giác vuông.

b) Gồm 02 ý hỏi (hoặc tách thành 02 ý b), c)). Sử dụng kiến thức thuộc các chủ đề: độ dài cung tr n, chu vi đường tròn, diện tích hình tròn, hình quạt tròn, hình vành khuyên; các hình khối trong thực tiễn.

Câu 5. (2,0 điểm)

a) Toán thực tế liên quan kiến thức thuộc các chủ đề: phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn, bất đẳng thức, bất phương trình.

b) Toán thực tế liên quan kiến thức thuộc các chủ đề: phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

Câu 6. (2,0 điểm)

Gồm 03 ý hỏi. Sử dụng kiến thức thuộc các chủ đề: đường tròn; vị trí tương đối của hai đường tròn; vị trí tương đối của đường thẳng với đường tròn; tiếp tuyến của đường tròn; góc ở tâm, góc nội tiếp; đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp tam giác.

Tổng điểm tối đa toàn bài: 10,0 điểm.

[3] Môn Tiếng Anh

1. Đề thi gồm 4 phần:

A. Phần 1. Use of English (Kiến thức về từ vựng và ngữ pháp): Bao gồm 3 phần:

1. Multiple choice questions – Dạng thức trắc nghiệm 04 lựa chọn: 10 câu

2. Word form – Hình thức từ: 04 câu

3. Verb tense and Verb form – Thì và hình thức động từ: 04 câu

B. Phần 2: Reading (Đọc hiểu): Bao gồm 3 phần:

Reading 1 (Multiple choice gap-fill): Đọc một đoạn văn có độ dài từ 120- 150 từ và chọn từ đúng cho sẵn để điền vào mỗi chỗ trống - Dạng thức trắc nghiệm 04 lựa chọn: 04 câu

Reading 2 (Multiple choice Comprehension): Đọc một đoạn văn và chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi - Dạng thức trắc nghiệm 04 lựa chọn: 04 câu

Reading 3: Dạng bài nhận diện biển báo/thông báo: Học sinh nhận diện và tìm ý nghĩa đúng cho biển báo/thông báo - Dạng thức trắc nghiệm 04 lựa chọn: 04 câu

C. Phần 3: Communication skills (Giao tiếp): Bao gồm 2 dạng:

Dạng 1: Hiểu và đáp lại các tình huống đơn giản của ngôn ngữ thực tế - Dạng thức trắc nghiệm 04 lựa chọn: 01 câu

Dạng 2: Sắp xếp các câu cho sẵn theo đúng trật tự để tạo thành đoạn hội thoại đúng - Dạng thức trắc nghiệm 04 lựa chọn: 01 câu

D. Phần 4: Writing: Sentence Transformation/ Sentence Combination/ Sentence Building:

Học sinh viết lại câu theo yêu cầu sao cho nghĩa không đổi so với câu gốc, hoặc nối 2 câu lại thành 1 câu theo yêu cầu, hoặc viết câu hoàn chỉnh từ các gợi ý đã cho: Dạng thức tự luận: 04 câu

2. Cách tính điểm:

Phần 1: Use of English: 4,5 điểm (18 câu)

Mỗi câu trắc nghiệm đúng: 0,25 điểm

Mỗi câu chia hình thức của từ, thì và hình thức động từ đúng: 0,25 điểm

Phần 2: Reading: 3,0 điểm (12 câu)

Mỗi câu trắc nghiệm đúng: 0,25 điểm

Phần 3: Communication skills: 0,5 điểm (2 câu)

Mỗi câu trắc nghiệm đúng: 0,25 điểm

Phần 4: Writing: 2,0 điểm (4 câu)

Mỗi câu viết lại đúng: 0,5 điểm

Tổng điểm toàn bài: 10,0 điểm

[4] Môn Tiếng Pháp

1. Đề thi gồm 03 phần.

a) Phần A: Kiến thức ngôn ngữ, gồm có:

- 12 câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn cho 04 phương án chọn 01 đáp án đúng.

- 06 câu hỏi tự luận.

b) Phần B: Đọc hiểu

- Đọc hiểu (01 bài khóa), gồm có:

+ 02 câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn cho 04 phương án chọn 01 đáp án đúng;

+ 02 câu hỏi tự luận ở dạng Đúng/Sai/Chứng minh;

+ 02 câu hỏi tự luận (Questions ouvertes).

- Đọc đoạn văn và điền từ, gồm có: 10 từ

c) Phần C: Diễn đạt viết: 03 câu sắp xếp trật tự câu.

2. Cách tính điểm

a) Phần A: mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm (0,25 điểm x 18 câu = 4,5 điểm).

b) Phần B: mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm (0,25 điểm x 16 câu = 4,0 điểm).

c) Phần C: mỗi câu sắp xếp đúng 0,5 điểm (0,5 điểm x 3 câu = 1,5 điểm).

d) Tổng điểm tối đa toàn bài: 10,0 điểm.

[5] Môn Tiếng Nhật

1. Đề thi gồm 2 phần

- Hình thức làm bài: Thí sinh làm bài trực tiếp trên đề thi (có kẻ khung cho phần điền đáp án câu trắc nghiệm và chỗ trống cho phần viết)

- Phần I: gồm có 32 câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn, cho 04 phương án, chọn 01 phương án đúng,…

+ Kiểm tra năng lực ngôn ngữ thông qua các câu hỏi về Hán tự, từ vựng, ngữ pháp, viết câu, ví dụ như: xác định cách đọc/viết chữ Hán; xác định từ/cụm từ đồng nghĩa/trái nghĩa; xác định chức năng ngữ pháp của từ/cụm từ trong câu, xác định câu đồng nghĩa/cận nghĩa; tìm lỗi sai trong câu,...

+ Các câu hỏi có độ khó từ chương trình lớp 6, 7, 8 và 9.

- Phần II: gồm có 05 câu ở dạng viết lại câu đúng bằng các từ được gợi ý và 3 câu nhận biết lỗi và sửa lỗi sai.

+ Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu qua 02 bài đọc về các lĩnh vực khác nhau.

+ Bài đọc và các câu hỏi có độ khó ngôn ngữ từ chương trình lớp 6, 7, 8 và 9. (Nếu có tham khảo đoạn văn thì kiến thúc ngôn ngữ và ngữ pháp tương đương với chương trình giáo khoa đã được học. Đoạn văn phải có trích nguồn rõ ràng. Từ vựng nằm ngoài chương trình phải có chú thích tiếng Việt). Câu hỏi kiểm tra các kĩ năng như: khả năng đọc văn bản lấy ý chính, xác định cấu trúc văn bản, hiểu mục đích, thái độ, quan điểm của tác giả, hiểu thông tin chi tiết, xác định nghĩa của từ và cụm từ trong văn bản…

2. Cách tính điểm

- Phần I: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.

- Phần II:

+ 05 từ, thí sinh biến đổi về dạng thích hợp. Mỗi từ viết đúng được 0,25 điểm;

+ 03 câu nhận biết lỗi và sửa lỗi. Nếu sửa đúng, mỗi câu được 0,25 điểm.

Tổng điểm tối đa toàn bài: 10,0 điểm.

B. Cấu trúc đề thi vào lớp 10 THPT Chuyên

[1] Môn Ngữ Văn

1. Đề thi gồm 02 câu hỏi

a) Viết một bài văn nghị luận xã hội: Nghị luận về một vấn đề của đời sống; nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.

b) Viết một bài văn nghị luận văn học: Phân tích một hoặc một số đoạn trích/tác phẩm văn học; các yếu tố thuộc phương diện nội dung chủ đề, hình thức nghệ thuật của đoạn trích/tác phẩm văn học; một vấn đề lí luận văn học.

2. Cách tính điểm

a) Câu 1: 4,0 điểm.

b) Câu 2: 6,0 điểm.

c) Tổng điểm tối đa toàn bài: 10,0 điểm.

[2] Môn Toán

Đề thi gồm 5 câu (hoặc câu 5 có thể tách thành 02 câu).

Câu 1. (1,5 điểm)

a) Biến đổi, rút gọn biểu thức đại số chứa căn thức.

b) Bài toán liên quan đến giá trị của biểu thức đại số có điều kiện ràng buộc cho trước.

Câu 2. (1,5 điểm)

a) Nhận biết được số kết quả thuận lợi, số kết quả có thể của một biến cố ngẫu nhiên.

b) Tính được xác suất của biến cố bằng cách kiểm đếm số kết quả có thể và số kết quả thuận lợi trong một số mô hình xác suất đơn giản.

Câu 3. (2,0 điểm)

a) Giải phương trình đa thức bậc cao (bậc 3 hoặc 4); phương trình chứa ẩn

ở mẫu; phương trình vô tỉ hoặc chứng minh bất đẳng thức (hai hoặc ba ẩn).

b) Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình hoặc bài toán đưa về bất phương trình bậc nhất một ẩn gắn liền với thực tế.

Câu 4. (1,5 điểm)

a) Các bài toán liên quan đồ thị các hàm số y = ax + b (a ≠ 0), y = ax^ 2(a ≠ 0). Phương trình bậc hai một ẩn; định lí Viète và ứng dụng.

b) Bài toán về số học: Quan hệ chia hết, số nguyên tố, số chính phương, bội và ước số.

Câu 5. (3,5 điểm)

a) Hệ thức lượng trong tam giác vuông; xác định hình dạng đặc biệt của tam giác, tứ giác, khai thác các tính chất của chúng; vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, vị trí tương đối của hai đường tròn.

b) Chứng minh các đặc tính hình học: song song, vuông góc, 3 đường thẳng đồng quy, 3 điểm thẳng hàng,...

c) Tính độ dài, góc, diện tích.

Mức độ: 30% Nhận biết và thông hiểu; 70% Vận dụng

[3] Môn Tiếng Anh

1. Đề thi gồm: 10 phần

a) Phần I: gồm có 20 câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Mỗi câu hỏi là một chỗ trống với 04 phương án lựa chọn. Thí sinh chọn 01 đáp án đúng trong 04 lựa chọn đã cho.

b) Phần II: gồm có 10 câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm trả lời ngắn. Mỗi câu hỏi là 01 chỗ trống, thí sinh điền 01 từ thích hợp vào chỗ trống.

c) Phần III: gồm có 10 câu hỏi ở dạng tự luận. Bài đọc gồm 10 câu hỏi. Mỗi câu hỏi là 01 chỗ trống, thí sinh điền từ loại từ thích hợp vào chỗ trống dựa trên gốc từ cho sẵn.

d) Phần IV: gồm có 10 câu hỏi ở dạng tự luận. Bài đọc gồm 10 câu hỏi. Mỗi câu hỏi là một lỗi sai về từ vựng hoặc ngữ pháp. Thí sinh tìm lỗi và sửa lỗi.

e) Phần V: gồm có 10 câu hỏi ở dạng tự luận. Mỗi câu hỏi là một câu chưa hoàn chỉnh. Thí sinh hoàn thành câu dùng từ cho sẵn sao cho nghĩa của câu vừa hoàn thành tương tự hoặc gần nghĩa nhất so với câu gốc.

f) Phần VI: gồm có 10 câu hỏi ở dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Bài đọc gồm 10 câu hỏi. Mỗi câu hỏi là một chỗ trống với 04 phương án lựa chọn. Thí sinh chọn 01 đáp án đúng trong 04 lựa chọn đã cho.

g) Phần VII: gồm có 10 câu hỏi ở dạng tự luận. Bài đọc gồm 10 câu hỏi. Mỗi câu hỏi là 01 chỗ trống. Thí sinh tìm 01 từ thích hợp điền vào chỗ trống.

h) Phần VIII: gồm có 10 câu hỏi ở dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn hoặc trắc nghiệm ghép đôi hoặc trắc nghiệm điền khuyết.

- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Bài đọc gồm 10 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có 04 lựa chọn liên quan đến ý trong bài đọc. Thí sinh chọn 01 đáp án đúng trong 04 lựa chọn đã cho.

- Trắc nghiệm ghép đôi: Bài đọc gồm 4 hoặc 5 đoạn. Bài đọc gồm 10 câu hỏi với 10 lựa chọn. Mỗi câu hỏi là một câu có ý nghĩa liên quan đến một trong các đoạn văn trong bài. Thí sinh ghép 10 câu hỏi với các đoạn văn trong bài sao cho phù hợp về ý nghĩa.

- Trắc nghiệm điền khuyết: Bài đọc gồm 4 hoặc 5 đoạn. Bài đọc gồm 10 câu hỏi với 11 lựa chọn. Mỗi câu hỏi là một chỗ trống. Mỗi câu trả lời là các câu được lấy ra từ bài đọc. Thí sinh chọn câu trả lời thích hợp để điền vào chỗ trống.

i) Phần IX: gồm 10 câu viết lại câu. Mỗi câu có thể viết lại với từ gợi ý in hoa cho sẵn hoặc viết lại với từ bắt đầu câu cho sẵn.

j) Phần X: gồm có 01 câu hỏi ở dạng tự luận. Thí sinh viết một bài luận khoảng 250 từ trả lời câu hỏi đã cho.

2. Cách tính điểm

a) Phần I: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 1,0 điểm.

b) Phần II: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 1,0 điểm.

c) Phần III: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 1,0 điểm.

d) Phần IV: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 1,0 điểm.

e) Phần V: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 1,0 điểm.

f) Phần VI: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 1,0 điểm.

g) Phần VII: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 1,0 điểm.

h) Phần VIII: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 1,0 điểm.

i) Phần IX: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm

j) Phần X: Tổng điểm bài viết 15,0 điểm

Tổng điểm tối đa toàn bài: 100,0 điểm.

[4] Môn Tiếng Pháp

1. Đề thi gồm 03 phần.

a) Phần I: Kiến thức ngôn ngữ.

Gồm: 60 câu hỏi, trong đó:

- 20 câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn cho 04 phương án, chọn 01 đáp án đúng.

- 40 câu hỏi tự luận.

b) Phần II: Đọc hiểu (02 bài đọc).

Bài khóa 1 (bài đọc thể loại văn phong báo chí): Gồm 10 câu hỏi.

- 03 câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn cho 04 phương án chọn 01 đáp án đúng.

- 03 câu hỏi đúng/sai/chứng minh (Vrai/Faux/Justification).

- 04 câu hỏi tự luận dạng trả lời ngắn (Questions ouvertes).

Bài khóa 2 (bài đọc điền khuyết): Điền 10 từ vào ô trống.

c) Phần III: Diễn đạt viết (01 bài): 01 bài thi tự luận.

2. Cách tính điểm.

a) Phần I: (50,0 điểm)

- Mỗi câu trắc nghiệm khách quan trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm (0,5x20=10,0 điểm).

- Mỗi câu tự luận trả lời đúng thí sinh được 1,0 điểm (1,0x40=40,0 điểm).

b) Phần II: (30,0 điểm)

Bài khóa 1: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 2,0 điểm (2x10=20,0 điểm).

Bài khóa 2: Mỗi từ điền đúng thí sinh được 1,0 điểm (1x10=10,0 điểm).

c) Phần III: Điểm tối đa 20,0 điểm (có tiêu chí chấm riêng).

d) Tổng điểm tối đa toàn bài: 100,0 điểm

[5] Môn Tiếng Nhật

Đề thi gồm 02 phần: Trắc nghiệm và Viết.

Tổng điểm tối đa toàn bài: 100,0 điểm.

- Hình thức làm bài: Thí sinh làm bài trên Phiếu làm bài (có phần trắc nghiệm và viết bài văn)

- Số phần thi: 03 phần

Phần I:

+ Kiểm tra năng lực ngôn ngữ thông qua các câu hỏi về Hán tự, từ vựng, ngữ pháp, viết câu, ví dụ như: xác định cách đọc/ viết chữ Hán; xác định từ/cụm từ đồng nghĩa/trái nghĩa; xác định chức năng ngữ pháp của từ/cụm từ trong câu, xác định câu đồng nghĩa/cận nghĩa; tìm lỗi sai trong câu, ...;

+ Các câu hỏi có độ khó từ bậc 1 đến bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam (KNLNNVN).

Phần 2:

+ Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu thông qua 04 hoặc 05 bài đọc (điền khuyết, bài đọc ngắn, trung, dài) về các lĩnh vực khác nhau.

+ Bài đọc và các câu hỏi có độ khó ngôn ngữ từ bậc 1 và bậc 3 theo KNLNNVN. Các câu hỏi kiểm tra các tiểu kĩ năng đọc hiểu, ví dụ như: khả năng đọc văn bản lấy ý chính; xác định cấu trúc văn bản; hiểu mục đích, thái độ, quan điểm của tác giả; hiểu thông tin chi tiết; xác định nghĩa của từ và cụm từ trong văn bản; hiểu thông tin chứa hình ảnh.

Phần 3: Kiểm tra năng lực ngôn ngữ, tư duy, sáng tạo thông qua việc đưa ra chủ đề, yêu cầu thí sinh trình bày thành đoạn văn ngắn.

[6] Khoa học tự nhiên 1 (Dành cho thí sinh thi vào lớp 10 chuyên môn Vật lí)

- Phân bố nội dung trong cấu trúc đề thi:

- Cấp độ tư duy: biết 20%; hiểu 40%; vận dụng 40%:

[7] Khoa học tự nhiên 1 (Dành cho thí sinh thi vào lớp 10 chuyên môn Hóa học)

- Phân bố nội dung trong cấu trúc đề thi:

- Cấp độ tư duy: biết 20%; hiểu 40%; vận dụng 40%:

[8] Khoa học tự nhiên 1 (Dành cho thí sinh thi vào lớp 10 chuyên môn Sinh học)

- Phân bố nội dung trong đề thi:

- Mức độ tư duy: biết 20%; hiểu 40%; vận dụng 40%:

[9] Lịch sử và Địa lí 1 (Dành cho thí sinh thi vào lớp 10 chuyên môn Lịch sử)

1. Đề thi gồm 05 câu

a) Phần I: Kiến thức về Lịch sử thế giới (gồm 02 câu mỗi câu 2,0 điểm).

Mỗi câu có thể có nhiều ý thuộc các nội dung sau:

- Câu 1: Lịch sử thế giới từ năm 1918 đến năm 1945

- Câu 2: Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nay

b) Phần II: Kiến thức về Lịch sử Việt Nam (gồm 03 câu, mỗi câu 2,0 điểm).

Mỗi câu có thể có nhiều ý thuộc các nội dung sau:

- Câu 3: Lịch sử Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945

- Câu 4: Lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954

- Câu 5: Lịch sử Việt Nam từ năm 1954 đến nay

2. Cách tính điểm

a) Mức điểm mỗi câu 2,0 điểm. Từng ý nhỏ dựa theo hướng dẫn chấm.

b) Tổng điểm tối đa toàn bài: 10,0 điểm

[10] Lịch sử và Địa lí 2 (Dành cho thí sinh thi vào lớp 10 chuyên môn Địa lí)

1. Đề thi gồm 5 câu hỏi

Mỗi câu có thể có nhiều ý thuộc các nội dung sau:

- Câu 1: Địa lí dân cư Việt Nam.

- Câu 2: Địa lí các ngành kinh tế.

- Câu 3: Địa lí các vùng kinh tế - xã hội.

- Câu 4: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo.

- Câu 5: Kĩ năng địa lí.

2. Cách tính điểm

- Các câu 1, 2, 3: Mỗi câu 2 điểm; Câu 4: 1 điểm; Câu 5: 3 điểm. (Mỗi câu có thể thay đổi điểm để phù hợp với nội dung đề thi nhưng không quá 0,5 điểm).

- Tổng điểm tối đa toàn bài: 10,0 điểm.

[11] Môn Tin học

Cấu trúc: Gồm 04 bài tương ứng với các chủ đề:

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2026/NTKL/27022026/t1.jpg

Hệ thống Group Hỗ Trợ thi vào lớp 10: Cập Nhật thủ tục + thông tin + đề ôn + đề thi: Tại đây

Cấu trúc đề thi vào lớp 10 năm 2026 Đà Nẵng thế nào?

Cấu trúc đề thi vào lớp 10 năm 2026 Đà Nẵng thế nào? (Hình từ Internet)

Trường trung học phổ thông do cơ quan nào quản lý?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi điểm d khoản 5 Điều 18 Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 26/2025/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 6. Phân cấp quản lý
[...]
2. Trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý. Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng nội dung quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục có liên quan của trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông.
3. Trường chuyên biệt có quy chế tổ chức và hoạt động riêng thì thực hiện phân cấp quản lý theo quy chế tổ chức và hoạt động của loại trường chuyên biệt đó.

Như vậy, trường trung học phổ thông sẽ do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý.

Cơ cấu tổ chức của trường trung học phổ thông thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT, cơ cấu tổ chức của trường trung học phổ thông bao gồm:

- Hội đồng trường;

- Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng;

- Hội đồng thi đua khen thưởng;

- Hội đồng kỷ luật;

- Hội đồng tư vấn;

- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Tổ chức Công đoàn;

- Tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;

- Các tổ chuyên môn;

- Tổ văn phòng;

- Lớp học;

- Tổ phục vụ các hoạt động giáo dục đặc thù của trường chuyên biệt.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất