Cách tự quyết toán thuế TNCN trên eTax Mobile 2026 cho cá nhân, có hướng dẫn chi tiết như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 43,194 lượt xem
17:11 | 06/04/2026
Hướng dẫn tự làm quyết toán thuế TNCN trên eTax Mobile năm 2026 cho cá nhân từng bước thế nào?
Nội dung chính
  1. Hạn chót quyết toán thuế TNCN trên eTax Mobile 2026 là ngày nào?
  2. Cách tự quyết toán thuế TNCN trên eTax Mobile 2026 cho cá nhân, có hướng dẫn chi tiết như thế nào?
  3. Xin cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN ở công ty cũ để quyết toán thế TNCN như thế nào?

Hạn chót quyết toán thuế TNCN trên eTax Mobile 2026 là ngày nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 (Hết hiệu lực 01/7/2026)

Đồng thời tại tiết 2.2 tiểu mục 2 Mục II Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 cũng có hướng dẫn trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo.

Đối với thời gian quyết toán thuế TNCN trên eTax Mobile của năm 2025 thực hiện trong năm 2026 như sau:

- Ngày bắt đầu: Từ ngày 01/01/2026.

- Ngày kết thúc (hạn chót): Do ngày 30/04/2026 trùng với kỳ nghỉ lễ và các ngày cuối tuần kéo dài nên hạn chót nộp hồ sơ thực tế là ngày 04/05/2026 (Thứ Hai).

Cách tự quyết toán thuế TNCN trên eTax Mobile 2026 cho cá nhân, có hướng dẫn chi tiết như thế nào?

Cách tự quyết toán thuế TNCN trên eTax Mobile 2026 cho cá nhân, có hướng dẫn chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Cách tự quyết toán thuế TNCN trên eTax Mobile 2026 cho cá nhân, có hướng dẫn chi tiết như thế nào?

Theo nội dung hướng dẫn tại tiết 2.3 tiểu mục 2 Mục II Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN 2025 có thể thực hiện nộp trực tuyến thông qua Ứng dụng eTax Mobile trên điện thoại

Dưới đây là chi tiết hướng dẫn quyết toán thuế TNCN trên eTax Mobile 2026:

Bước 1: Cá nhân tải và cài đặt Ứng dụng eTax Mobile

Bước 2: Đăng ký/Đăng nhập tài khoản

Người nộp thuế mở ứng dụng eTax Mobile và đăng nhập bằng:

- Mã số thuế và mật khẩu; hoặc

- Tài khoản định danh điện tử VNeID.

- Nếu chưa có tài khoản, chọn "Đăng ký" và làm theo hướng dẫn để tạo tài khoản mới.

Bước 3: Chọn chức năng "Quyết toán thuế"

• Tại giao diện chính của ứng dụng, chọn mục "Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN".

• Tiếp theo, chọn "Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán".

Bước 4: Lựa chọn loại tờ khai và kỳ tính thuế

Trong phần "Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán":

- Chọn năm quyết toán thuế phù hợp với kỳ tính thuế

- Chọn "Tra cứu", ứng dụng sẽ trả tờ khai do cơ quan thuế hỗ trợ tổng hợp trên cơ sở dữ liệu kê khai của tổ chức chi trả thu nhập.

NTT cần kiểm tra, rà soát, điều chỉnh dữ liệu trước khi nộp tờ khai.

NTT kiểm tra số tiền thuế còn phải nộp ở chỉ tiêu [42] hoặc số thuế nộp thừa được hoàn ở chỉ tiêu [44]

=> Chọn “Tạo tờ khai 02/QTT-TNCN gợi ý

Bước 5: Hoàn thiện tờ khai

Điền đầy đủ các thông tin mà ứng dụng yêu cầu và ấn “tiếp tục" đến khi hoàn thiện

5.1 Xác định cơ quan thuế nộp tờ khai

Kiểm tra lại thông tin tờ khai và Nhấn “Tiếp tục”, hệ thống xác định cơ quan thuế nộp tờ khai.

5.2 Chọn “Tiếp tục”, màn hình hiển thị các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế

Nhấn “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị màn kê khai các chỉ tiêu [20] đến [48], cho phép sửa dữ liệu.

Nếu thông tin trên tờ khai đã trùng khớp NTT chọn "Chấp nhận tờ khai", trường hợp cần thay đổi thông tin NTT chọn "Thay đổi thông tin" để cập nhật lại dữ liệu tờ khai.

Bước 6: Xác nhận là số tiền hoàn thuế và điền thông tin STK nhận tiền

Nếu chỉ tiêu [46] > 0, hệ thống nhập thông tin hoàn trả:

Số tiền hoàn trả (theo chỉ tiêu [46]), chọn hình thức (chuyển khoản/tiền mặt), và điền đầy đủ thông tin bắt buộc tương ứng (tên chủ tài khoản/số tài khoản, ngân hàng,… hoặc thông tin người nhận tiền nếu nhận tiền mặt).

Nếu chỉ tiêu [47] > 0, nhấn “Đề nghị bù trừ”, hệ thống hiển thị các khoản nộp đã quá hạn để bù trừ; kê khai [47] = chỉ tiêu [12] tổng số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa.

Lưu ý:

- Chỉ tiêu [24] = Tổng số dòng trên bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN.

- Hoàn trả tiền mặt áp dụng khi số tiền ≤ 5.000.000 đồng.

- Khi đã chấp nhận tờ khai, hệ thống hiển thị lại số tiền thuế TNCN được hoàn để cá nhân xác nhận

6.1 Nhập thông tin tài khoản ngân hàng nhận tiền thuế hoàn

Người nộp thuế nhấn “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị màn hoàn thành tờ khai 02/QTT-TNCN.

6.2 NTT kê khai thông tin người phụ thuộc nếu có

Nếu nhấn “Bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN”, nhập người phụ thuộc (nếu có):

Họ tên [10], Mã số thuế [11] hoặc Loại giấy tờ [12], Số giấy tờ [13], Ngày sinh [14], Quan hệ [15], Thời gian giảm trừ [16], [17]… đều phải nhập theo yêu cầu.

Bước 7: Đính kèm phụ lục, chứng từ liên quan để nộp tờ khai

Chọn “Thêm mới phụ lục” để đính kèm chứng từ khấu trừ, hợp đồng, CCCD và các tài liệu liên quan, đồng thời cần lưu ý đảm bảo file phù hợp định dạng (PDF/JPEG/PNG) và dung lượng không vượt quá giới hạn hệ thống. Sau khi hoàn thiện, nhấn “Nộp tờ khai”.

Bước 8: Xác thực nộp tờ khai bằng mã OTP

Nhấn “Tiếp tục” sau khi hoàn tất tải lên toàn bộ phụ lục.

Hệ thống gửi mã OTP về số điện thoại đăng ký.

Nhập chính xác mã OTP để hoàn thành việc nộp tờ khai.

Bước 9: Hoàn thành nộp tờ khai

Chọn “Xác nhận”, hệ thống thông báo “Nộp tờ khai thành công”.

Ngay sau khi hồ sơ được gửi thành công, hệ thống sẽ phát hành thông báo tiếp nhận và chuyển sang bước kiểm tra điều kiện để xử lý hoàn thuế tự động.

Xin cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN ở công ty cũ để quyết toán thế TNCN như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
[...]
2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.

Đồng thời tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:

Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
[...]
2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
[...]
b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.
[...]

Theo quy định nêu trên, tổ chức trả thu nhập bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của người bị khấu trừ thuế (trừ trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho công ty).

Do vậy trường hợp người lao động đã nghỉ ở công ty cũ thì có thể liên hệ để xin cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, nếu có phát sinh thu nhập bị khấu trừ thuế. Cách thức thực hiện có thể tham khảo như sau:

Cách 1: Gửi email Phòng kế toán / HR công ty cũ

Nội dung cần có: Họ tên; MST cá nhân (hiện nay là số cccd hoặc mã số cũ nếu được yêu cầu); Thời gian làm việc; Yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN; Hình thức nhận.

Cách 2: Liên hệ trực tiếp

- Đến trực tiếp tại công ty hoặc gọi điện hoặc nhắn tin cho kế toán/HR hỗ trợ cấp và gửi chứng từ điện tử qua email để tiện lợi cho việc tự thực hiện quyết toán thuế TNCN online.

Ngô Diễm Quỳnh
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).

Bài viết mới nhất