- Cách điền chỉ tiêu 37 và 38 Tờ khai 01 GTGT TT89 khi nhận hóa đơn điều chỉnh thay thế ra sao?
- Đã tính thuế GTGT nhưng bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì xác định giá tính thuế ra sao?
- Giá tính thuế đối với dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng và dịch vụ kinh doanh đặt cược được xác định ra sao?
Cách điền chỉ tiêu 37 và 38 Tờ khai 01 GTGT TT89 khi nhận hóa đơn điều chỉnh thay thế ra sao?
Theo đó, mẫu tờ khai 01 GTGT quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC là Tờ khai thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh từ ngày 01/7/2026.
>>> Tải mẫu tờ khai 01 GTGT Thông tư 89 tại đây. TẢI VỀ.
Cách điền chỉ tiêu 37 và 38 Tờ khai 01 GTGT TT89 khi nhận hóa đơn điều chỉnh thay thế như sau:
- Trường hợp người mua nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính thì kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của kỳ tính thuế nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).
Ví dụ: Chiết khấu thương mại, trả lại hàng bán, thay đổi giá trị quyết toán... theo Thông tư 91/2026/TT-BTC
Người mua: [37] hoặc [38] (tùy tăng hoặc giảm) tại kỳ tính thuế NHẬN hóa đơn mới. Không điều chỉnh gốc.
Vừa rồi là thông tin về: "Cách điền chỉ tiêu 37 và 38 Tờ khai 01 GTGT TT89 khi nhận hóa đơn điều chỉnh thay thế ra sao?"
>>> Xem thêm: TRỌN BỘ Biểu mẫu hồ sơ khai thuế GTGT theo Thông tư 89 2026 thế nào?
>>> Xem thêm: Trọn bộ Biểu mẫu hồ sơ khai thuế TNCN theo Thông tư 89 tải ở đâu?

Cách điền chỉ tiêu 37 và 38 Tờ khai 01 GTGT TT89 khi nhận hóa đơn điều chỉnh thay thế ra sao? (Hình từ Internet)
Đã tính thuế GTGT nhưng bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì xác định giá tính thuế ra sao?
Tại Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng như sau:
Điều 14. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng
1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
2. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.
3. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thông qua quy định trên, cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Giá tính thuế đối với dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng và dịch vụ kinh doanh đặt cược được xác định ra sao?
Theo quy định Điều 10 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định giá tính thuế đối với dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng và dịch vụ kinh doanh đặt cược được xác định như sau:
- Đối với dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng là số tiền thu được từ hoạt động này trừ số tiền đã đổi trả cho khách không sử dụng hết và số tiền trả thưởng cho khách (nếu có), đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế giá trị gia tăng. Trong đó, số tiền thu được là số tiền thu từ đổi đồng tiền quy ước cho người chơi tại quầy, tại bàn chơi và số tiền thu tại máy trò chơi điện tử có thưởng.
- Đối với dịch vụ kinh doanh đặt cược là số tiền thu được từ bán vé đặt cược trừ số tiền đã trả thưởng cho khách (nếu có), đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế giá trị gia tăng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];