Các mốc thời gian kê khai thuế cho hộ kinh doanh mới ra kinh doanh cần lưu ý sau 31/7 là gì?
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định:
Điều 4. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
[...]
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Đồng thời theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 9. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định này kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng.
(3) Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 01 tỷ đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu theo quy định tại Điều 8 Nghị định này; trường hợp có doanh thu thực tế phát sinh trên 01 tỷ đồng thì thực hiện khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Các mốc thời gian kê khai cho hộ kinh doanh mới ra kinh doanh cần lưu ý sau 31/7 gồm:
Trường hợp 1: Doanh thu thực tế phát sinh từ 01 tỷ đồng trở xuống
Hộ kinh doanh không thực hiện khai thuế GTGT, thuế TNCN định kỳ mà thực hiện thông báo doanh thu theo các mốc thời gian sau:
- Khi nộp hồ sơ lần đầu trong năm 2026: Gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (Mẫu 01/BK-STK) kèm theo Thông báo doanh thu đầu tiên gửi cơ quan thuế.
- Nếu bắt đầu kinh doanh trong 06 tháng đầu năm: Chậm nhất ngày 31/01 của năm sau thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm.
- Nếu bắt đầu kinh doanh trong 06 tháng cuối năm:Chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo: Thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu kinh doanh đến hết năm.
Từ năm tiếp theo: Nếu doanh thu thực tế phát sinh của năm vẫn từ 01 tỷ đồng trở xuống thì tiếp tục thực hiện thông báo doanh thu theo quy định tại Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Trường hợp 2: Doanh thu thực tế phát sinh trên 01 tỷ đồng
Khi doanh thu lũy kế vượt 01 tỷ đồng, hộ kinh doanh chuyển sang thực hiện khai thuế theo Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng.
Các nghĩa vụ cần thực hiện gồm:
- Khi nộp hồ sơ khai thuế lần đầu trong năm 2026: Gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (Mẫu 01/BK-STK) kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh thu năm từ trên 01 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Khai, nộp thuế theo quý. Về thời hạn nộp hồ sơ theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:
+ Quý III: Chậm nhất ngày 31/10.
+ Quý IV: Chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo.
- Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: Khai, nộp thuế theo tháng.
Theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP Hồ sơ khai thuế của tháng nào phải nộp chậm nhất vào ngày 20 của tháng liền kề sau tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
>> Ví dụ:
+ Nghĩa vụ thuế phát sinh trong tháng 7 → hạn nộp hồ sơ là ngày 20/8.
+ Nghĩa vụ thuế phát sinh trong tháng 8 → hạn nộp hồ sơ là ngày 20/9.
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN):Trường hợp áp dụng phương pháp thuế suất × doanh thu tính thuế: Khai, nộp theo cùng kỳ với thuế GTGT (tháng hoặc quý tương ứng).
- Trường hợp áp dụng phương pháp thu nhập tính thuế × thuế suất: Thực hiện khai tạm nộp theo tháng hoặc quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và quyết toán thuế TNCN theo năm.
- Từ năm tiếp theo: Nếu doanh thu thực tế phát sinh trên 01 tỷ đồng thì tiếp tục thực hiện khai thuế theo Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Nếu doanh thu thực tế phát sinh từ 01 tỷ đồng trở xuống thì chuyển sang thông báo doanh thu theo Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Xem thêm:
>> Hướng dẫn HKD dưới 1 tỷ thông báo doanh thu/khai thuế Online theo Mẫu 01/TKN-CNKD
>> Hướng dẫn HKD kê khai mẫu 01/CNKD trên eTax Mobile đối với HKD/CNKD doanh thu trên 1 tỷ

Các mốc thời gian kê khai cho hộ kinh doanh mới ra kinh doanh cần lưu ý sau 31/7 là gì? (Hình từ Internet)
Ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày nào?
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có giải thích như sau:
Ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh là gì?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau về doanh thu xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh:
(1) Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
(2) Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
- Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
- Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
(3) Thời điểm xác định doanh thu
- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];