Các hình thức kỷ luật đối với Sĩ quan Quân đội là gì? Trường hợp nào Sĩ quan được miễn trách nhiệm kỷ luật?

21:15 | 24/05/2024
Cho hỏi các hình thức kỷ luật đối với Sĩ quan Quân đội là gì? Trường hợp nào Sĩ quan được miễn trách nhiệm kỷ luật?(Câu hỏi từ anh Trường, Tp. HCM).
Nội dung chính
  1. Các hình thức kỷ luật đối với Sĩ quan Quân đội là gì?
  2. Trường hợp nào Sĩ quan Quân đội được miễn trách nhiệm kỷ luật?
  3. Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trong xử lý kỷ luật Sĩ quan Quân đội là gì?
  4. Chưa xem xét kỷ luật đối với Sĩ quan Quân đội trong trường hợp nào?
  5. Thời hạn tạm đình chỉ công tác đối với Sĩ quan Quân đội vi phạm kỷ luật là bao lâu?

Các hình thức kỷ luật đối với Sĩ quan Quân đội là gì?

Tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 143/2024/TT-BQP quy định về hình thức kỷ luật đối với sĩ quan như sau:

Điều 11. Hình thức kỷ luật
1. Hình thức kỷ luật đối với sĩ quan
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Hạ bậc lương;
d) Giáng chức;
đ) Cách chức;
e) Giáng cấp bậc quân hàm;
g) Tước quân hàm sĩ quan;
h) Tước danh hiệu quân nhân.
...

Như vậy, các hình thức kỷ luật đối với Sĩ quan Quân đội gồm:

- Khiển trách;

- Cảnh cáo;

- Hạ bậc lương;

- Giáng chức;

- Cách chức;

- Giáng cấp bậc quân hàm;

- Tước quân hàm sĩ quan;

- Tước danh hiệu quân nhân.

Các hình thức kỷ luật đối với sĩ quan Quân đội là gì? Trường hợp nào sĩ quan được miễn trách nhiệm kỷ luật?

Các hình thức kỷ luật đối với Sĩ quan Quân đội là gì? Trường hợp nào Sĩ quan Quân đội được miễn trách nhiệm kỷ luật? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào Sĩ quan Quân đội được miễn trách nhiệm kỷ luật?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 143/2024/TT-BQP thì Sĩ quan được miễn trách nhiệm kỷ luật khi thuộc các trường hợp sau:

- Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi vi phạm pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội;

- Vi phạm pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội trong trường hợp phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết, do điều kiện bất khả kháng;

- Vi phạm do chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy cấp trên hoặc phân công nhiệm vụ của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.

Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trong xử lý kỷ luật Sĩ quan Quân đội là gì?

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 143/2024/TT-BQP thì các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng khi xử lý kỷ luật đối với Sĩ quan Quân đội như sau:

- Tình tiết giảm nhẹ

+ Người vi phạm kỷ luật đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

+ Người vi phạm kỷ luật đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi, tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm, xử lý vi phạm kỷ luật;

+ Vi phạm kỷ luật do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần; vi phạm trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;

+ Có nhiều thành tích trong học tập, công tác, lao động, sản xuất, chiến đấu.

- Tình tiết tăng nặng

+ Vi phạm kỷ luật nhiều làn hoặc tái phạm;

+ Ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất hoặc tinh thần thực hiện hành vi vi phạm kỷ luật;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm kỷ luật;

+ Tiếp tục vi phạm kỷ luật mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm đó;

+ Sau khi vi phạm kỷ luật đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm kỷ luật.

Lưu ý: Tình tiết quy định trên đã được quy định là hành vi vi phạm kỷ luật thì không được coi là tình tiết tăng nặng.

Chưa xem xét kỷ luật đối với Sĩ quan Quân đội trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 143/2024/TT-BQP thì các trường hợp chưa xem xét kỷ luật và miễn trách nhiệm kỷ luật của Sĩ quan quân đội như sau:

- Trong thời gian nghỉ theo chế độ quy định (trừ trường hợp nghỉ chuẩn bị hưu);

- Trong thời gian điều trị có xác nhận của cơ sở quân y cấp trung đoàn trở lên hoặc bệnh viện, trung tâm y tế từ tuyến huyện trở lên;

- Phụ nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ chế độ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người có hành vi vi phạm có văn bản yêu cầu được xem xét xử lý kỷ luật;

- Đang trong thời gian chờ kết quả giải quyết cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật.

Thời hạn tạm đình chỉ công tác đối với Sĩ quan Quân đội vi phạm kỷ luật là bao lâu?

Tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 143/2024/TT-BQP quy định như sau:

Điều 9. Tạm đình chỉ công tác đối với người vi phạm kỷ luật
1. Trường hợp người vi phạm nếu tiếp tục làm việc có thể ảnh hưởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị hoặc gây khó khăn cho việc xác minh, thì trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, trung đoàn trưởng, chính ủy trung đoàn và tương đương trở lên được quyền tạm đình chỉ công tác đối với người vi phạm kỷ luật thuộc quyền quản lý và tạm thời chỉ định người thay thế, nhưng phải báo cáo lên cấp trên.
2. Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 90 ngày. Trường hợp đặc biệt do có nhiều tình tiết phức tạp cần được làm rõ thì có thể kéo dài nhưng không được quá 150 ngày.

Như vậy, Sĩ quan Quân đội bị tạm đình chỉ công tác không quá 90 ngày. Trường hợp đặc biệt do có nhiều tình tiết phức tạp cần được làm rõ thì có thể kéo dài nhưng không được quá 150 ngày.

Trân trọng!

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất