BỘ 40 CÂU HỎI ĐÁP Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế người nộp thuế cần biết ra sao?

Nguyễn Thị Hiền 947 lượt xem
16:09 | 26/08/2026
BỘ 40 CÂU HỎI ĐÁP Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế người nộp thuế cần biết ra sao?
Nội dung chính
  1. BỘ 40 CÂU HỎI ĐÁP Thông tư 90 2026 TT BTC quy định về đăng ký thuế người nộp thuế cần biết ra sao?
  2. Nhà cung cấp nước ngoài không phải đăng ký thuế trong trường hợp nào?
  3. Việc bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế được quy định như thế nào?

BỘ 40 CÂU HỎI ĐÁP Thông tư 90 2026 TT BTC quy định về đăng ký thuế người nộp thuế cần biết ra sao?

Ngày 30 tháng 6 năm 2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.

Tại đây

Dưới đây là BỘ 40 CÂU HỎI ĐÁP Thông tư 90 2026 TT BTC quy định về đăng ký thuế người nộp thuế cần biết như sau:

I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Câu 1. Thông tư số 90/2026/TT-BTC quy định về nội dung gì?

Trả lời: Thông tư quy định về đăng ký thuế, thay thế Thông tư số 86/2024/TT-BTC, gồm 04 chương, 38 điều, trong đó thủ tục đăng ký thuế được quy định tách riêng cho tổ chức (Chương II) và hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân (Chương III). Các nội dung chính của Thông tư bao gồm: đối tượng đăng ký thuế, cấu trúc mã số thuế, tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế và các thủ tục: đăng ký thuế lần đầu, thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động kinh doanh, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế...

Câu 2. Thông tư số 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ thời điểm nào?

Trả lời: Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026, thay thế Thông tư số 86/2024/TT-BTC.

Câu 3. Những đối tượng nào cần quan tâm đến Thông tư số 90/2026/TT-BTC?

Trả lời: Các đối tượng cần quan tâm gồm:

Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm: tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế (bao gồm người phụ thuộc); tổ chức nước ngoài, cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam; nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài; doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho người nộp thuế khác; người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế của hoạt động dầu khí; người nộp thuế thuộc diện áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký thuế.

Câu 4. Thông tư số 90/2026/TT-BTC thay thế văn bản nào?

Trả lời: Thông tư thay thế Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế; đồng thời bãi bỏ nội dung tại Điều 10 Thông tư số 40/2025/TT-BTC.

II - ĐỐI TƯỢNG ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ CẤU TRÚC MÃ SỐ THUẾ

Câu 5. Cá nhân không cư trú kinh doanh qua nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng, thanh toán có phải trực tiếp đăng ký thuế không?

Trả lời: Có. Thông tư làm rõ cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP là đối tượng đăng ký thuế trực tiếp.

Câu 6. Những đối tượng nào có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế cho người nộp thuế khác?

Trả lời: Thông tư làm rõ 04 nhóm: (i) doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài; (ii) tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài; (iii) chủ nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến, thanh toán khấu trừ, nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ, cá nhân kinh doanh; (iv) doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay cho cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh.

Câu 7. Văn phòng điều hành dự án dầu khí có phải đăng ký thuế không?

Trả lời: Có. Thông tư bổ sung quy định văn phòng điều hành, tổ chức được người điều hành phân công, ủy quyền điều hành dự án dầu khí theo pháp luật dầu khí là đối tượng đăng ký thuế.

Câu 8. Người nộp thuế thuộc diện thuế tối thiểu toàn cầu có phải đăng ký thuế trực tiếp không?

Trả lời: Có. Thông tư bổ sung đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu của Nghị quyết số 107/2023/QH15 và Nghị định số 236/2024/NĐ-CP.

Câu 9. Cấu trúc mã số thuế của đơn vị phụ thuộc nhiều cấp được xử lý như thế nào khi tổ chức lại?

Trả lời: Trường hợp người nộp thuế có hệ thống đơn vị phụ thuộc nhiều cấp từ tỉnh đến xã với số lượng lớn hơn 1.000 đã áp dụng cấu trúc mã số thuế 10 chữ số (đơn vị phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh) và 13 chữ số (đơn vị phụ thuộc dưới địa bàn cấp tỉnh) thì sau khi tổ chức lại các đơn vị phụ thuộc trong phạm vi hệ thống vẫn tiếp tục được áp dụng cấu trúc mã số thuế nêu trên.

Câu 10. Khi phát sinh thêm hợp đồng nhà thầu nước ngoài, bên Việt Nam đã có mã số thuế trước đó phải làm gì?

Trả lời: Kê khai bổ sung thông tin hợp đồng. Bên Việt Nam đã được cấp mã số thuế kê khai, nộp thay thuế nhà thầu trước đó mà phát sinh thêm hợp đồng nhà thầu nước ngoài khác thì thực hiện kê khai bổ sung thông tin hợp đồng nhà thầu tại Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04.1-ĐKT.

Câu 11. Phương thức nộp hồ sơ đăng ký thuế điện tử theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC gồm những kênh nào?

Trả lời: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hồ sơ đăng ký thuế được nộp trực tuyến, xác thực điện tử, bao gồm cả thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh, xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế.

III - THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC

Câu 12. Chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam có phải nộp thêm bảng kê chủ sở hữu khi đăng ký thuế lần đầu không?

Trả lời: Có. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của chi nhánh, văn phòng đại diện công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam phải có Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi mẫu số BK07-ĐKT.

Câu 13. Tổ chức theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu ở đâu?

Trả lời: Tổ chức theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở.

Trước đây: Theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC, các tổ chức nêu trên nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở.

Câu 14. Tổ chức có quyết định thành lập thuộc danh mục bí mật nhà nước có phải nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế không?

Trả lời: Không. Người nộp thuế không phải nộp bản sao quyết định thành lập nhưng phải có văn bản cung cấp thông tin về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế.

Câu 15. Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế được cấp dưới hình thức nào?

Trả lời: Cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế dưới hình thức bản điện tử có ký số bởi người có thẩm quyền hoặc ký số của cơ quan thuế; bản điện tử có giá trị tương đương văn bản giấy. Thông tư cũng bỏ quy định cấp lại các văn bản này.

Trước đây: Thông tư số 86/2024/TT-BTC quy định cấp bản giấy; khi bản giấy bị mất, rách, nát, cháy, người nộp thuế được đề nghị cơ quan thuế cấp lại.

Câu 16. Khi thay đổi trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý, người nộp thuế có phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế nơi chuyển đi trước không?

Trả lời: Không. Thông tư bỏ điều kiện người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế nơi chuyển đi trong việc tính thời hạn ban hành Thông báo mẫu số 09-MST khi thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Câu 17. Trường hợp người nộp thuế thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở trước khi chuyển địa điểm thì cơ quan thuế xử lý như thế nào?

Trả lời: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc hồ sơ thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở theo mẫu số 42/TB-ĐKT, trong đó dự kiến thời gian thực hiện kiểm tra. Việc xác định người nộp thuế rủi ro cao thuộc diện kiểm tra thực hiện theo quy định về quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong quản lý thuế.

Trước đây: Thông tư số 86/2024/TT-BTC chưa có quy định về việc thông báo cho người nộp thuế trong trường hợp này.

Câu 18. Những trường hợp nào bổ sung để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức?

Trả lời: Ngoài các trường hợp kế thừa từ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Thông tư bổ sung: (i) tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác khi không còn chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán; (ii) nhà cung cấp nước ngoài khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

Câu 19. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, sáp nhập, hợp nhất có còn phải nộp hồ sơ tại cơ quan thuế trước khi nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh không?

Trả lời: Không.

Thông tư bỏ quy định này và sửa đổi trình tự xử lý tại điểm c khoản 3 Điều 15 để phù hợp với Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Câu 20. Sau khi được thông báo hoàn thành nghĩa vụ thuế để giải thể, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh thì xử lý thế nào?

Trả lời: Quá 180 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận được giao dịch trao đổi thông tin về quyết định giải thể mà chưa nhận được giao dịch giải thể, chấm dứt hoạt động từ cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế ban hành văn bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh đề nghị cập nhật tình trạng pháp lý sang "đã giải thể" làm cơ sở để chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Câu 21. Cơ quan, tổ chức chấm dứt tồn tại do sắp xếp bộ máy nhà nước nhưng chưa làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế được xử lý ra sao?

Trả lời: Cơ quan thuế cập nhật trạng thái phù hợp trên hệ thống. Cơ quan thuế cập nhật trạng thái "Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế" trên cơ sở quyết định của cấp có thẩm quyền về sắp xếp tổ chức bộ máy, và cập nhật trạng thái đã hoàn thành thủ tục khi người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Câu 22. Trình tự xử lý khi người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế được sửa đổi như thế nào?

Trả lời: Trong 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan thuế chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế và các đơn vị phụ thuộc về trạng thái 06 lý do 03. Cơ quan thuế lập danh sách hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hóa đơn, số tiền thuế và các khoản phải nộp hoặc còn nợ, xử phạt vi phạm mà không bắt buộc phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trong trường hợp này.

Trước đây: Người nộp thuế phải hoàn thành các nghĩa vụ nêu trên thì cơ quan thuế mới chuyển trạng thái mã số thuế sang trạng thái 06 lý do 03.

Câu 23. Việc chuyển đổi loại hình tổ chức có làm thay đổi mã số thuế không?

Trả lời: Không. Thông tư bổ sung quy định đăng ký thuế đối với trường hợp chuyển đổi loại hình tổ chức trên nguyên tắc giữ nguyên mã số thuế; người nộp thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định.

IV - THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Câu 24. Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở nhiều địa điểm khác nhau nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu ở đâu?

Trả lời: Được lựa chọn một trong các Thuế cơ sở nơi có bất động sản cho thuê.

Câu 25. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc có gì mới?

Trả lời: Thông tư bổ sung thành phần hồ sơ đối với người phụ thuộc: Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP) và các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Câu 26. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thành lập thêm địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính phải làm gì?

Trả lời: Thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.

Câu 27. Khi hệ thống kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì cá nhân đăng ký thuế như thế nào?

Trả lời: Cá nhân phải kê khai đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế và gửi kèm bản sao Căn cước hoặc Căn cước công dân còn hiệu lực để cơ quan thuế giải quyết hồ sơ. Sau khi kết nối được khôi phục, cơ quan thuế truy vấn thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; nếu thông tin không khớp đúng hoặc không có thông tin, cơ quan thuế thông báo để điều chỉnh. Quá 10 ngày làm việc kể từ ngày thông báo mà không thực hiện điều chỉnh, mã số thuế chuyển sang trạng thái "chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân".

Câu 28. Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân được cấp dưới hình thức nào?

Trả lời: Tương tự tổ chức, cơ quan thuế cấp dưới hình thức bản điện tử có ký số, có giá trị tương đương văn bản giấy; bỏ quy định cấp lại khi bản giấy bị mất, rách, nát, cháy.

Câu 29. Hồ sơ thay đổi thông tin đối với người phụ thuộc gồm những trường hợp nào?

Trả lời: Trường hợp đăng ký tăng người phụ thuộc chưa có mã số thuế: thực hiện theo quy định về hồ sơ đăng ký lần đầu. Nếu đã có mã số thuế: nộp hồ sơ thay đổi thông tin kèm hồ sơ xác định người phụ thuộc. Trường hợp đăng ký giảm người phụ thuộc: kê khai thông tin kết thúc giảm trừ gia cảnh. Người nộp thuế chỉ phải đăng ký, nộp hồ sơ chứng minh một một lần trong suốt thời gian được giảm trừ gia cảnh; khi thay đổi nơi làm việc, có trách nhiệm cung cấp hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập mới.

Câu 30. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thay đổi trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý có phải hoàn thành nghĩa vụ thuế nơi chuyển đi trước không?

Trả lời: Không. Tương tự tổ chức, Thông tư bổ sung điều kiện hoàn thành nghĩa vụ thuế khi tính thời hạn ban hành Thông báo mã số 09-MST; đồng thời bỏ quy định về thông báo kiểm tra tại trụ sở (mẫu 42/TB-ĐKT) đối với trường hợp rủi ro cao.

Câu 31. Khi hộ kinh doanh thay đổi chủ hộ, mã số thuế được xử lý như thế nào?

Trả lời: Khi nhận được giao dịch thay đổi chủ hộ kinh doanh từ hệ thống thông tin đăng ký kinh doanh, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động kiểm tra, truy vấn thông tin số định danh cá nhân theo chủ hộ mới. Sau khi cập nhật mã số thuế theo chủ hộ mới, hệ thống tự động cập nhật trạng thái chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo chủ hộ cũ (không làm chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh). Nếu chủ hộ cũ chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, chủ hộ mới kế thừa nghĩa vụ đó và được bù trừ, hoàn trả khoản nộp thừa theo quy định.

Câu 32. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng hoạt động của địa điểm kinh doanh phải thông báo ở đâu?

Trả lời: Thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Trước đây: Thông tư số 86/2024/TT-BTC quy định đăng ký tạm ngừng đối với từng địa điểm kinh doanh theo mẫu 23/ĐK-TCT.

Câu 33. Những trường hợp nào bổ sung để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của cá nhân?

Trả lời: Thông tư bổ sung: (i) số định danh cá nhân bị hủy theo quy định pháp luật về căn cước; (ii) mã số thuế cá nhân có thông tin quốc tịch Việt Nam nhưng thông tin xác định danh tính (họ tên, số giấy tờ, ngày sinh) không khớp đúng hoặc không đủ thông tin xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không còn nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành.

Câu 34. Hộ kinh doanh bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có thể khôi phục mã số thuế không?

Trả lời: Có. Trường hợp khôi phục mã số thuế của hộ kinh doanh đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo đề nghị của cơ quan thuế gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh gửi cơ quan đăng ký kinh doanh.

V - CÔNG KHAI THÔNG TIN, SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ NHỮNG LƯU Ý CHUNG

Câu 35. Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân được tra cứu những thông tin gì về mã số thuế?

Trả lời: Được tra cứu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế: mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ trụ sở, trạng thái mã số thuế, tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nhằm bảo đảm sử dụng mã số thuế đúng quy định.

Câu 36. Cơ quan thuế công khai thông tin đối với những trường hợp nào?

Trả lời: Cơ quan thuế công khai thông tin đối với: (i) người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03); (ii) người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06); (iii) người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05). Khi hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực hoặc được khôi phục mã số thuế, hệ thống tự động cập nhật tình trạng tương ứng.

Trước đây: Thông tư số 86/2024/TT-BTC quy định công khai các trường hợp trạng thái 01, 03, 05, 06 và người nộp thuế vi phạm pháp luật về đăng ký thuế.

Câu 37. Người nộp thuế có phải khai báo lại thông tin, giấy tờ mà cơ quan thuế đã có từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành không?

Trả lời: Không. Cơ quan thuế sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã kết nối với cơ sở dữ liệu trung ương giải quyết thủ tục đăng ký thuế, không yêu cầu người nộp thuế khai báo lại hoặc cung cấp lại giấy tờ đã có.

Câu 38. Khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư tự động đồng bộ số định danh cá nhân, cá nhân có phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế không?

Trả lời: Không. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu và tự động đồng bộ khi cấp mới, thay đổi số định danh cá nhân thì cá nhân không phải thực hiện các thủ tục đăng ký thuế.

Câu 39. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đã có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng chưa có mã số thuế thì xử lý thế nào?

Trả lời: Cơ quan thuế hướng dẫn người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế theo quy định tại Điều 7, Điều 21 Thông tư để được cấp mã số thuế và thực hiện thủ tục liên thông sau khi được cấp mã số thuế. Việc xác xử lý vi phạm thực hiện Nghị định số 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP). Trường hợp thuộc diện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi văn bản đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi.

Câu 40. Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi mã số BK07-ĐKT áp dụng cho đối tượng nào và nộp khi nào?

Trả lời: Áp dụng cho chi nhánh, văn phòng đại diện công ty nước ngoài; nộp cùng hồ sơ đăng ký thuế lần đầu. Đây là mẫu biểu hoàn toàn mới so với Thông tư số 86/2024/TT-BTC. Bảng kê BK07-ĐKT thể hiện thông tin về chủ sở hữu pháp lý (tổ chức, cá nhân đứng tên sở hữu theo hồ sơ pháp lý) và chủ sở hữu hưởng lợi (tổ chức, cá nhân thực tế có quyền chi phối, hưởng lợi) của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam, là thành phần bắt buộc trong hồ sơ đăng ký thuế lần đầu theo điểm a.1 khoản 2 Điều 7 Thông tư số 90/2026/TT-BTC.

* Trên đây là thông tin BỘ 40 CÂU HỎI ĐÁP Thông tư 90 2026 TT BTC quy định về đăng ký thuế người nộp thuế cần biết ra sao?

BỘ 40 CÂU HỎI ĐÁP Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế người nộp thuế cần biết ra sao?

BỘ 40 CÂU HỎI ĐÁP Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế người nộp thuế cần biết ra sao? (Hình từ Internet)

Nhà cung cấp nước ngoài không phải đăng ký thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đối tượng đăng ký thuế như sau:

Điều 4. Đối tượng đăng ký thuế
1. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
a) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15;
b) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15.
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
[...]
đ) Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài).
Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trong trường hợp toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ, nộp thay thuế.
[...]

Như vậy, nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trong trường hợp toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ, nộp thay thuế.

Việc bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:

- Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin người nộp thuế quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025.

- Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

+ Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;

+ Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;

+ Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

- Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

+ Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

+ Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

+ Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin theo các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý thuế, các cơ quan nhà nước khác, tổ chức có liên quan trong nước và ngoài nước khi thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm cung cấp, chia sẻ, trao đổi thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 Luật Quản lý thuế 2025 phải sử dụng thông tin đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.