Biển báo bến xe buýt là biển báo nào? Có ý nghĩa gì?

Nguyễn Thị Kim Linh 255 lượt xem
12:00 | 11/12/2025
Biển báo bến xe buýt là biển báo nào? Có ý nghĩa gì? Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được bổ sung xe đang khai thác trên tuyến không?
Nội dung chính
  1. Biển báo bến xe buýt là biển báo nào? Có ý nghĩa gì?
  2. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được bổ sung xe đang khai thác trên tuyến không?
  3. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt có quyền hạn và trách nhiệm gì?

Biển báo bến xe buýt là biển báo nào? Có ý nghĩa gì?

Căn cứ theo Mục E.36 Phụ lục E - Ý nghĩa - Sử dụng biển chỉ dẫn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT có quy định cụ thể về Biển số I.434a biển báo bến xe buýt.

Theo đó, biển báo bến xe buýt có ký hiệu là Biển số I.434a.

Ý nghĩa biển báo bến xe buýt là để chỉ dẫn chỗ dừng đỗ xe buýt cho khách lên xuống.

Biển số I.434a được bố trí kết hợp với biển phụ để chỉ dẫn các thông tin về số hiệu tuyến, tên tuyến, điểm đầu, điểm cuối và lộ trình tuyến xe buýt. Biển phụ có thể bố trí liền kề với biển số I.434a hoặc trong khu vực đón trả khách.

Trong trường hợp chỗ dừng đỗ xe buýt không phải là bến xe theo các quy định hiện hành thì thay chữ “Bến xe buýt” trên biển thành chữ “Điểm dừng xe buýt”.

Trong trường hợp chỗ dừng đỗ dùng để đón trả khách tuyến cố định thì thay chữ “Bến xe buýt” thành chữ “Điểm đón trả khách tuyến cố định” và bỏ chữ “BUS STOP” trên biển.

Trong trường hợp để báo điểm dừng xe của các loại xe khác thì sử dụng hình vẽ loại xe và dòng chữ tương ứng (ví dụ, “Điểm dừng xe taxi”,...).

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/10122025/bien-ben-xe-buyt.jpg

Xem thêm

Biển số P.124a Biển cấm quay đầu xe có được rẽ trái không?

Lỗi vi phạm để xe dưới lòng đường phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 168?

Biển báo bến xe buýt là biển báo nào? Có ý nghĩa gì?

Biển báo bến xe buýt là biển báo nào? Có ý nghĩa gì? (Hình từ Internet)

Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được bổ sung xe đang khai thác trên tuyến không?

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 21 Thông tư 36/2024/TT-BGTVT quy định như sau:

Điều 21. Quy định về ngừng khai thác trên tuyến, đóng tuyến xe buýt; bổ sung xe, thay thế xe buýt khai thác trên tuyến
1. Ngừng khai thác trên tuyến, đóng tuyến xe buýt
a) Trước khi ngừng khai thác ít nhất 30 ngày, đơn vị kinh doanh vận tải có văn bản thông báo ngừng khai thác trên tuyến gửi Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Trường hợp ngừng khai thác dẫn đến phải thay đổi tần suất chạy xe trên tuyến hoặc phải đóng tuyến, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của đơn vị kinh doanh vận tải, Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (hoặc thống nhất với Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia đối với tuyến xe buýt liên tỉnh) công bố tần suất chạy xe mới hoặc công bố đóng tuyến trên cơ sở đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;
b) Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo;
c) Sau thời điểm ngừng khai thác tối đa 05 ngày làm việc, đơn vị kinh doanh vận tải phải nộp lại phù hiệu của các xe ngừng khai thác cho Sở Giao thông vận tải nơi cấp.
2. Bổ sung xe, thay thế xe buýt
a) Đơn vị kinh doanh vận tải được thay thế xe đang khai thác trên tuyến hoặc được bổ sung xe nếu việc bổ sung không làm tăng số chuyến xe. Xe được bổ sung, thay thế phải có phù hiệu “XE BUÝT” và phải đảm bảo các yêu cầu về loại phương tiện tham gia khai thác tuyến theo hợp đồng đã ký kết;
b) Đơn vị kinh doanh vận tải được sử dụng các phương tiện bất kỳ của đơn vị mình đã được cấp phù hiệu “XE BUÝT” để thay thế xe đột xuất khi xe đang hoạt động trên tuyến gặp sự cố kỹ thuật hoặc tai nạn giao thông hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng khác.

Như vậy, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được bổ sung xe đang khai thác trên tuyến nếu việc bổ sung không làm tăng số chuyến xe.

Xe được bổ sung phải có phù hiệu “XE BUÝT” và phải đảm bảo các yêu cầu về loại phương tiện tham gia khai thác tuyến theo hợp đồng đã ký kết.

Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt có quyền hạn và trách nhiệm gì?

Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 36/2024/TT-BGTVT, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt có quyền hạn và trách nhiệm sau:

- Tổ chức, thực hiện đúng biểu đồ chạy xe theo phương án khai thác đã ký kết trong hợp đồng.

- Thực hiện các quy định tại Điều 4 Thông tư 36/2024/TT-BGTVT.

- Xây dựng quy định nội bộ về đồng phục và thẻ tên cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, thẻ nhận dạng người lái xe; thẻ tên phải có ảnh, ghi rõ họ tên, đơn vị quản lý, thẻ tên có thể kết hợp với thẻ nhận dạng người lái xe.

- Được sử dụng thiết bị điện tử để niêm yết thông tin theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Thông tư 36/2024/TT-BGTVT.

- Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Đường bộ 2024, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024; tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh doanh đối với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong quá trình hoạt động kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Khi nào áp dụng thi đường trường 5km?

Như vậy, quy định thi thực hành lái xe trên đường với quãng đường tối thiểu 05 km áp dụng từ ngày 01/3/2027 đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, D1E, D2E, DE C1E, CE.

Bài viết mới nhất