Biển nào cấm rẽ trái, rẽ phải?

16:45 | 27/02/2026
Biển nào cấm rẽ trái, rẽ phải? Trường hợp nào thi công trên đường bộ đang khai thác không phải cấp giấy phép thi công?
Nội dung chính
  1. Biển nào cấm rẽ trái, rẽ phải?
  2. Đường địa phương gồm những gì?
  3. Trường hợp nào thi công trên đường bộ đang khai thác không phải cấp giấy phép thi công?

Biển nào cấm rẽ trái, rẽ phải?

Căn cứ theo Mục B.37 Phụ lục B Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT có nêu:

B.37 Biển số P.137 "Cấm rẽ trái, rẽ phải"
Các ngả đường phía trước cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo qui định) rẽ trái hay rẽ phải, đặt biển số P.137 "Cấm rẽ trái, rẽ phải". Biển được đặt ở vị trí ngay trước nút giao của đường cấm rẽ phải, rẽ trái. Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.
- Vạch chéo màu đỏ đè lên mũi tên màu đen
https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2026/NTKL/12022026/bien-cam-re-trai-re-phai.jpg

Như vậy, biển báo cấm rẽ trái, rẽ phải có ký hiệu là Biển số P.137 và có hình dạng như sau:

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2026/NTKL/12022026/bien-cam-re-trai-re-phai.jpg

Biển số P.137 "Cấm rẽ trái, rẽ phải" được đặt ở vị trí ngay trước nút giao của đường cấm rẽ phải, rẽ trái.

Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

Biển nào cấm rẽ trái, rẽ phải?

Biển nào cấm rẽ trái, rẽ phải? (Hình từ Internet)

Đường địa phương gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Luật Đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 8 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định như sau:

Điều 8. Phân loại đường bộ theo cấp quản lý
1. Đường bộ theo cấp quản lý bao gồm: quốc lộ, đường tỉnh, đường xã, đường thôn, đường đô thị, đường chuyên dùng và được xác định như sau:
a) Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền các trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của vùng, khu vực;
b) Đường tỉnh là đường nằm trong địa bàn một tỉnh nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của cấp xã; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
c) Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc (sau đây gọi là thôn) và điểm dân cư nông thôn hoặc đường nối với xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã;
d) Đường thôn là đường trong khu vực thôn; đường trục nối thôn với khu vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh khác trên địa bàn thôn;
đ) Đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị, bao gồm: đường cao tốc đô thị, đường phố, đường ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị;
e) Đường chuyên dùng là đường chuyên phục vụ giao thông cho một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân và đường nội bộ.
2. Đường địa phương bao gồm: đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn.
[...]

Như vậy, đường địa phương gồm có: đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn.

Trường hợp nào thi công trên đường bộ đang khai thác không phải cấp giấy phép thi công?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 32 Luật Đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 8 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025, các trường hợp thi công trên đường bộ đang khai thác không phải cấp giấy phép thi công bao gồm:

- Thi công công trình bí mật nhà nước;

- Thi công trong phạm vi đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ đối với dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư; dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư trên các tuyến đường bộ thuộc phạm vi quản lý;

- Thi công trên đường chuyên dùng;

- Thi công trên đường thôn; đường ngõ, ngách, kiệt, hẻm trong đô thị;

- Bảo hành, bảo dưỡng công trình đường bộ; sửa chữa cấp bách đường bộ để khắc phục hậu quả thiên tai, bão, lũ; cứu hộ, cứu nạn giao thông và các trường hợp cấp bách khác;

- Thi công sửa chữa, thay thế các bộ phận, hạng mục, thiết bị khi đáp ứng đồng thời các điều kiện: không đào, khoan, xẻ công trình đường bộ; không ảnh hưởng đến chất lượng, tải trọng, khổ giới hạn đường bộ; không gây ùn tắc giao thông; không thu hẹp phạm vi mặt đường dành cho giao thông; không phải điều chỉnh, phân luồng, phân làn giao thông;

- Thi công trên đường bộ đang khai thác mà cơ quan cấp phép tự thực hiện hoặc là chủ đầu tư dự án thi công trên đường bộ đang khai thác; cơ quan cấp phép trực thuộc chủ đầu tư dự án;

- Thi công ở nơi đường bộ giao nhau đồng mức với đường sắt hoặc thi công trên mặt cầu đường bộ đi chung với đường sắt đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật về đường sắt;

- Xây dựng công trình trong hành lang an toàn đường bộ đáp ứng đồng thời các quy định: không làm ảnh hưởng tầm nhìn xe chạy, an toàn giao thông, không sử dụng đất của đường bộ và công trình đường bộ làm mặt bằng thi công và đã được chấp thuận xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này;

- Xử lý cấp bách bảo đảm an toàn đê điều, công trình phòng, chống thiên tai;

- Trường hợp đã được cấp phép xây dựng và đã có phương án bảo đảm giao thông trên đường đang khai thác được cơ quan quản lý đường bộ chấp thuận.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất