Bảng so sánh Luật thuế TNCN cũ và mới cập nhập 2026 chi tiết như thế nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 20,312 lượt xem
09:15 | 23/01/2026
Bảng so sánh Luật thuế TNCN cũ và mới cập nhập 2026? Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công mới nhất gồm các khoản nào?
Nội dung chính
  1. Bảng so sánh Luật thuế TNCN cũ và mới cập nhập 2026?
  2. Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công mới nhất gồm các khoản nào?
  3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công từ 2026 đối với cá nhân cư trú ra sao?

Bảng so sánh Luật thuế TNCN cũ và mới cập nhập 2026?

Xem thêm

>>> Một số lưu ý khi quyết toán thuế tncn năm 2026 chi tiết như thế nào?

>>> Các khoản từ thiện được giảm trừ thuế TNCN năm 2026 là các khoản nào?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, có hiệu lực từ01/07/2026, riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kì tính thuế năm 2026.

Thuế Thành phố Hồ Chí Minh giới thiệu một số nội dung mới tại Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 so với Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH12, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 83/2025/QH15 như sau:

1.Các khoản thu nhập chịu thuế:

Luật 04/2007/QH12 đã sửa đổi bổ sung

Luật số 109/2025/QH15

1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật

1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật

c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức

d) Thu nhập từ hoạt dộng kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức

....

....

...

Tại đây

7. Một số điểm mới khác:

Trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 2%.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.

Thay đổi ngưỡng không chịu thuế từ 10 triệu lên 20 triệu đối với các khoản thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng.

Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”, chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon, được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh (x) với thuế suất 5%.

Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số và chuyển nhượng vàng miếng được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0.1%.

Xem tiết tại Bảng so sánh Luật thuế TNCN cũ và mới cập nhập 2026: Tại đây

Bảng so sánh Luật thuế TNCN cũ và mới cập nhập 2026 chi tiết như thế nào?

Bảng so sánh Luật thuế TNCN cũ và mới cập nhập 2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công mới nhất gồm các khoản nào?

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
[...]
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
[...]

Căn cứ Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Điều 29. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
[...]

Theo khoản 8 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
8. Kỳ tính thuế, kỳ tính khoản thu khác (sau đây gọi là kỳ tính thuế) là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán.
[...]

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
[...]
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Theo đó, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, từ ngày 01/01/2026 gồm:

+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

+ Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;

Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công từ 2026 đối với cá nhân cư trú ra sao?

Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công từ 2026 đối với cá nhân cư trú như sau:

(1). Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Lưu ý: Căn cứ tại khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

(2) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất