Bãi bỏ quy định xử phạt vi phạm về hóa đơn đặt in, in hóa đơn đặt in từ ngày 16/01/2026 đúng không?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP TẢI VỀ quy định về thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc điều, phụ lục của Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc điều, phụ lục của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
1. Thay thế cụm từ “thanh tra thuế” bằng cụm từ “thanh tra” tại tên Điều 15; điểm d, đ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 15; điểm b khoản 2 Điều 29 và điểm a khoản 2 Điều 36 của Nghị định 125/2020/NĐ-СР.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 7; điểm b khoản 1 Điều 16; Điều 20; Điều 21; khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 22; Điều 23; điểm a khoản 1, điểm a khoản 4, khoản 5 Điều 24; khoản 2 Điều 28; khoản 2 Điều 32; điểm d khoản 2 Điều 33; Điều 34 và khoản 2 Điều 35 của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
3. Bãi bỏ các mẫu biên bản và mẫu quyết định trừ mẫu biên bản 01A/BB tại Phụ lục một số biểu mẫu sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP. Mẫu biên bản và mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. Tại biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn người có thẩm quyền xử phạt bố sung thông tin mã số thuế của người nộp thuế vi phạm và thể hiện đầy đủ nội dung các biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng.
Mặt khác, tại Điều 20 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về hóa đơn đặt in như sau:
Điều 20. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hóa đơn đặt in
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức in in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hóa đơn của người đại diện theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo không đủ điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in.
[...]
Theo Điều 21 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định như sau:
Điều 21. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Báo cáo về việc nhận in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 01 đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;
b) Báo cáo về việc nhận in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 06 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi in hóa đơn đặt in mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.
[...]
Thông qua quy định trên, từ ngày 16/01/2026, bãi bỏ quy định xử phạt vi phạm về hóa đơn đặt in, in hóa đơn đặt in.

Bãi bỏ quy định xử phạt vi phạm về hóa đơn đặt in, in hóa đơn đặt in từ ngày 16/01/2026 đúng không? (Hình từ Internet)
Ký hiệu hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in có bao nhiêu ký tự?
Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định ký hiệu hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in là một nhóm gồm 08 ký tự thể hiện thông tin về: Chi cục Thuế đặt in hóa đơn; năm đặt in hóa đơn; ký hiệu hóa đơn do cơ quan thuế tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý, cụ thể như sau:
- Hai (02) ký tự đầu tiên thể hiện mã của Chi cục Thuế đặt in hóa đơn và được xác định theo Phụ lục I.A ban hành kèm theo Thông tư này;
- Hai (02) ký tự tiếp theo là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái Việt Nam gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y thể hiện ký hiệu hóa đơn do cơ quan thuế tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý;
- Một (01) ký tự tiếp theo là “/” để phân cách;
- Ba (03) ký tự tiếp theo gồm hai (02) ký tự đầu là hai chữ số Ả rập thể hiện năm Chi cục Thuế đặt in hóa đơn, được xác định theo 02 chữ số cuối của năm dương lịch và một (01) ký tự là chữ cái P thể hiện hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in. Ví dụ: năm Chi cục Thuế đặt in là năm 2025 thì thể hiện là số 25P; năm Chi cục Thuế đặt in hóa đơn là năm 2026 thì thể hiện là số 26P;
- Ví dụ thể hiện các ký tự của ký hiệu mẫu hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in và ký hiệu hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in:
Ký hiệu mẫu hóa đơn “01GTKT3/001”, Ký hiệu hóa đơn “01AA/25P”: được hiểu là mẫu số 001 của hóa đơn giá trị gia tăng có 3 liên do Chi cục Thuế đặt in năm 2025.
Chữ viết hiển thị trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế là tiếng gì?
Tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định chữ viết hiển thị trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế là tiếng Việt và tiếng Anh được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ bằng hoặc nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];