ĐIỂM CHUẨN Trường Sĩ quan Pháo binh 2025 lấy bao nhiêu?

Nguyễn Thị Kim Linh 835 lượt xem
19:38 | 22/08/2025
ĐIỂM CHUẨN Trường Sĩ quan Pháo binh 2025 lấy bao nhiêu? Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ được phong quân hàm gì?
Nội dung chính
  1. ĐIỂM CHUẨN Trường Sĩ quan Pháo binh 2025 lấy bao nhiêu?
  2. Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ được phong quân hàm gì?
  3. Thời hạn xét thăng quân hàm từ Thiếu úy lên Trung úy với sĩ quan tại ngũ là bao nhiêu năm?

ĐIỂM CHUẨN Trường Sĩ quan Pháo binh 2025 lấy bao nhiêu?

Tại Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025 về các mốc thời gian trong kế hoạch tổ chức xét tuyển, xử lý NVXT trên hệ thống thì bắt đầu từ 17 giờ ngày 20/8/2025 các CSĐT nhập mức điểm trúng tuyển và kết quả xét tuyển lên hệ thống. Rà soát và chuẩn bị công bố kết quả trúng tuyển đợt 1 theo lịch chung.

Tuy nhiên, ngày 20/8/2025 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 4898/BGDĐT-GDĐH năm 2025 Tại đây, điểm chuẩn đợt 1 sẽ lùi lại đến ngày 22/8/2025.

Như vậy, các trường đại học bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 22/8/2025.

Mới đây, Trường Sĩ quan Pháo binh đã thông báo điểm chuẩn hệ đại học chính quy năm 2025.

Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Pháo binh 2025 chi tiết như sau:

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/22082025/phao-binh.jpg

* Trên đây là nội dung Điểm chuẩn Trường Sĩ quan Pháo binh 2025.

Xem mới:

>>> Chính thức có ĐIỂM CHUẨN Trường SĨ QUAN không quân 2025 chi tiết lấy bao nhiêu điểm?

>>> Chính thức có ĐIỂM CHUẨN Trường SĨ QUAN Thông tin 2025 chi tiết lấy bao nhiêu điểm?

ĐIỂM CHUẨN Trường Sĩ quan Pháo binh 2025 lấy bao nhiêu?

ĐIỂM CHUẨN Trường Sĩ quan Pháo binh 2025 lấy bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ được phong quân hàm gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 quy định về đối tượng phong quân hàm sĩ quan tại ngũ như sau:

Điều 16. Đối tượng phong quân hàm sĩ quan tại ngũ
1. Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ được phong quân hàm Thiếu úy; tốt nghiệp loại giỏi, loại khá ở những ngành đào tạo có tính chất đặc thù hoặc có thành tích xuất sắc trong công tác được phong quân hàm Trung úy, trường hợp đặc biệt được phong quân hàm cao hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời chiến; quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốc phòng tại ngũ; cán bộ, công chức ngoài quân đội và những người tốt nghiệp đại học trở lên vào phục vụ tại ngũ được bổ nhiệm giữ chức vụ của sĩ quan thì được phong cấp bậc quân hàm sĩ quan tương xứng.

Như vậy, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ được phong quân hàm Thiếu úy.

Trường hợp học viên tốt nghiệp loại giỏi, loại khá ở những ngành đào tạo có tính chất đặc thù hoặc có thành tích xuất sắc trong công tác được phong quân hàm Trung úy, trường hợp đặc biệt được phong quân hàm cao hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Thời hạn xét thăng quân hàm từ Thiếu úy lên Trung úy với sĩ quan tại ngũ là bao nhiêu năm?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định như sau:

Điều 17. Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
1. Sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 của Luật này;
b) Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;
c) Đủ thời hạn xét thăng quân hàm quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:
Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm;
Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.
3. Tuổi của sĩ quan tại ngũ xét thăng quân hàm từ cấp bậc Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân không quá 57, trường hợp cao hơn khi có yêu cầu theo quyết định của Chủ tịch nước.
4. Sĩ quan tại ngũ lập thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.

Như vậy, thời hạn xét thăng quân hàm từ Thiếu úy lên Trung úy với sĩ quan tại ngũ là 02 năm.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất