Điểm chuẩn trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang 2025 bao nhiêu?
Ngày 20/8/2025 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 4898/BGDĐT-GDĐH năm 2025 Tại đây, thời gian công bố điểm chuẩn đại học đợt 1 bắt đầu từ ngày 22/8/2025.
Theo đó, điểm chuẩn trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang 2025 như sau:
STT | Tên ngành | Mã ngành | Tổ hợp xét tuyển | Điểm chuẩn thi tốt nghiệp THPT | Điểm chuẩn học bạ |
1 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, A07, C03,C04, D01, X02, X01, X25, D30, D04, X37 | 15,0 | 18,0 |
2 | Thương mại điện tử | 7340122 | A00, A01, A07, C03,C04, D01, X02, X01, X25, D30, D04, X37 | 15,0 | 18,0 |
3 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, A07, C03,C04, D01, X02, X01, X25, D30, D04, X37 | 15,0 | 18,0 |
4 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | A00, A01, A07, B00, C03, D01, D07, X01, X11, X12, D30, D25, D04 | 15,0 | 18,0 |
5 | Chăn nuôi | 7620105 | A00, A01, A07, B00, C03, D07, D08, X13, X15, X16, D30, D25, D35 | 15,0 | 18,0 |
6 | Khoa học cây trồng | 7620110 | A00, A01, A07, B00, C03, D07, D08, X13, X15, X16, D30, D25, D35 | 15,0 | 18,0 |
7 | Bảo vệ thực vật | 7620112 | A00, A01, A07, B00, C03, D07, D08, X13, X15, X16, D30, D25, D35 | 15,0 | 18,0 |
8 | Quản lý tài nguyên rừng | 7620211 | A00, A01, A07, B00, C03, D07, D08, X13, X15, X16, D30, D25, D35 | 15,0 | 18,0 |
9 | Nông nghiệp | 7620101 | A00, A01, A07, B00, C03, D07, D08, X13, X15, X16, D30, D25, D35 | 15,0 | 18,0 |
10 | Thú y | 7640101 | A00, A01, A07, B00, C03, D07, D08, X13, X15, X16, D30, D25, D35 | 15,0 | 18,0 |
11 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | A01, D10, D09, X25, X78, D11, D14, X70, C00, D30, D20, D40, X37, X90, D55, D65 | 18,75 | 21,0 |
12 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | A01, D10, D09, X25, X78, D11, D14, X70, C00, D30, D20, D40, X37, X90, D55, D65 | 15,0 | 18,0 |
13 | Kinh tế | 7310101 | A00, A01, A07, C03,C04, D01, X02, X01, X25, D30, D04, X37 | 15,0 | 18,0 |
14 | Quản lý kinh tế | 7310110 | A00, A01, A07, C03,C04, D01, X02, X01, X25, D30, D04, X37 | 15,0 | 18,0 |
15 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | A00, A01, D01, C03, C04, X01, D07, X11, X12, A07, D30, D04, D25 | 15,0 | 18,0 |
16 | Quản lý đất đai | 7850103 | A00, A01, D01, C03, C04, X01, D07, X11, X12, A07, D30, D04, D25 | 15,0 | 18,0 |
17 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | A00, A01, X07, X08, X06, C01, D01, C04, C03, X25, D30, D04, X37 | 15,0 | 18,0 |
18 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | A00, A01, X07, X08, X06, C01, D01, C04, C03, X25, D30, D04, X37 | 17,5 | 20,0 |
19 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7520216 | A00, A01, X07, X08, X06, C01, D01, C04, C03, X25, D30, D04, X37 | 16,25 | 19,0 |
20 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, X07, X08, X06, C01, D01, C03, C04, X25, D30, D04, X37 | 17,5 | 20,0 |

Điểm chuẩn trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang 2025 bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Có các chính sách nào đối với giảng viên đại học?
Căn cứ Điều 56 Luật Giáo dục đại học 2012 quy định về chính sách đối với giảng viên như sau:
Điều 56. Chính sách đối với giảng viên
1. Giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ.
2. Giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tạo điều kiện về chỗ ở, được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ.
3. Nhà nước có chính sách điều động, biệt phái giảng viên làm việc tại cơ sở giáo dục đại học ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khuyến khích giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học ở vùng thuận lợi đến công tác tại các cơ sở giáo dục đại học ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; tạo điều kiện để giảng viên ở vùng này an tâm công tác.
4. Giảng viên có trình độ tiến sĩ, giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư công tác trong cơ sở giáo dục đại học có thể kéo dài thời gian làm việc kể từ khi đủ tuổi nghỉ hưu để giảng dạy, nghiên cứu khoa học, nếu có đủ sức khỏe, tự nguyện kéo dài thời gian làm việc, đồng thời cơ sở giáo dục đại học có nhu cầu.
5. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể chính sách đối với giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học.
Như vậy, có các chính sách sau đối với giảng viên đại học:
- Giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ.
- Giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tạo điều kiện về chỗ ở, được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ.
- Nhà nước có chính sách điều động, biệt phái giảng viên làm việc tại cơ sở giáo dục đại học ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khuyến khích giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học ở vùng thuận lợi đến công tác tại các cơ sở giáo dục đại học ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; tạo điều kiện để giảng viên ở vùng này an tâm công tác.
- Giảng viên có trình độ tiến sĩ, giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư công tác trong cơ sở giáo dục đại học có thể kéo dài thời gian làm việc kể từ khi đủ tuổi nghỉ hưu để giảng dạy, nghiên cứu khoa học, nếu có đủ sức khỏe, tự nguyện kéo dài thời gian làm việc, đồng thời cơ sở giáo dục đại học có nhu cầu.
- Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể chính sách đối với giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học.
Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học được quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 20 Luật Giáo dục đại học 2012 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học được quy định như sau:
- Là người đại diện theo pháp luật và là chủ tài khoản của cơ sở giáo dục đại học, trừ trường hợp quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học tư thục, cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận có quy định khác;
- Tổ chức thực hiện hoạt động chuyên môn, học thuật, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, hợp tác trong nước, quốc tế, hoạt động khác theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học và quyết định của hội đồng trường, hội đồng đại học;
- Trình văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của hội đồng trường, hội đồng đại học sau khi tổ chức lấy ý kiến của tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong cơ sở giáo dục đại học; ban hành quy định khác của cơ sở giáo dục đại học theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;
- Đề xuất hội đồng trường, hội đồng đại học xem xét bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh quản lý thuộc thẩm quyền của hội đồng trường, hội đồng đại học; thực hiện bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh quản lý khác của cơ sở giáo dục đại học, quyết định dự án đầu tư theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;
- Hằng năm, báo cáo trước hội đồng trường, hội đồng đại học về kết quả thực hiện nhiệm vụ của hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học và ban giám hiệu, tài chính, tài sản của cơ sở giáo dục đại học; thực hiện công khai, minh bạch thông tin; thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện trách nhiệm giải trình trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao;
- Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước hội đồng trường, hội đồng đại học và các bên liên quan; chịu sự giám sát của cá nhân, tổ chức có liên quan về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
Trên đây là điểm chuẩn trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];