Địa chỉ Thi hành án dân sự tỉnh An Giang và 15 Phòng THADS khu vực từ 1/7/2025 ở đâu?
Tại Thông báo 619/TB-CTHADS năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang Tải về có công khai địa chỉ Thi hành án dân sự tỉnh An Giang và 15 Phòng Thi hành án dân sự khu vực từ ngày 01/7/2025.
Địa chỉ Thi hành án dân sự tỉnh An Giang và 15 Phòng THADS khu vực chi tiết như sau:
STT | Tên cơ quan | Phạm vi tổ chức THADS, theo dõi THAHC theo đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang | Địa chỉ trụ sở |
1 | Thi hành án dân sự tỉnh An Giang | Số 39 Quang Trung, Phường Rạch Giá, Tinh An Giang | |
2 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - An Giang | Vĩnh Thông, Rạch Giá, Kiên Hải | Số 906B Nguyễn Trung Trực, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang |
3 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - An Giang | Phú Quốc, Thổ Châu | Số 347, đường Nguyễn Trung Trực, đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang |
4 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - An Giang | Tân Hội, Tân Hiệp, Thạnh Đông, Thạnh Lộc, Châu Thành, Bình An | Số 26, đường Công Nông, khu phố Minh An, xã Châu Thành, tỉnh An Giang |
5 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 - An Giang | Hòn Đất, Sơn Kiên, Mỹ Thuận, Bình Sơn, Bình Giang | Số 117, khu phố Đường Hòn, xã Hòn Đất, tỉnh An Giang |
6 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 - An Giang | Định Hòa, Gò Quao, Vĩnh Hòa Hưng, Vĩnh Tuy, Giồng Riềng, Thạnh Hưng, Long Thạnh, Hòa Hưng, Ngọc Chúc, Hòa Thuận | Số 4, khu phố 3, xã Giồng Riềng, tỉnh An Giang |
7 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - An Giang | Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Vĩnh Phong, Vĩnh Hòa, U Minh Thượng | Áp Công Sự, xã U Minh Thượng, tỉnh An Giang |
8 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 - An Giang | Đông Hòa, Tân Thạnh, Đông Hưng, An Minh, Vân Khánh, Tây Yên, Đông Thái, An Biên | Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, khu phố 2, xã An Biên, tỉnh An Giang |
9 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8 - An Giang | Hà Tiên, Tô Châu, Tiên Hải, Hòa Điền, Kiên Lương, Sơn Hải, Hòn Nghệ, Giang Thành, Vĩnh Điều | Số 272 Trần Hưng Đạo, xã Kiên Lương, tỉnh An Giang |
10 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9 - An Giang | Mỹ Hòa Hưng, Long Xuyên, Bình Đức, Mỹ Thới | số 77 Nguyễn Biểu, phường Long Xuyên, tỉnh An Giang |
11 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10 - An Giang | An Châu, Bình Hòa, Cần Đăng, Vĩnh Hanh, Vĩnh An, Thoại Sơn, Óc Eo, Định Mỹ, Phú Hòa, Vĩnh Trạch, Tây Phú | Khóm Đông Sơn 2, xã Thoại Sơn, tỉnh An Giang |
12 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 - An Giang | Chợ Mới, Cù Lao Giêng, Hội An, Long Điền, Nhơn Mỹ, Long Kiến. | đường Trần Hưng Đạo nối dài, khóm Long Hoà, xã Chợ Mới, tỉnh An Giang |
13 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 12 - An Giang | Phú Tân, Phú An, Bình Thạnh Đông, Chợ Vàm, Hòa Lạc, Phú Lâm. | số 317 Lê Hồng Phong, xã Phú Tân, tỉnh An Giang |
14 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 13 - An Giang | Châu Đốc, Vĩnh Tế, Châu Phú, Mỹ Đức, Vĩnh Thạnh Trung, Bình Mỹ, Thạnh Mỹ Tây | đường Nam Kênh 10- cầu chữ S, khóm Vĩnh Thành, xã Châu Phú, tỉnh An Giang |
15 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 14 - An Giang | An Cư, Núi Cấm, Tịnh Biên, Thới Sơn, Chỉ Lăng, Ba Chúc, Tri Tôn, Ô Lâm, Cô Tô, Vĩnh Gia | khóm Trà sư, phường Nhà Bàng, thị xã Tịnh Biên |
16 | Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 15 - An Giang | An Phú, Vĩnh Hậu, Nhơn Hội, Khánh Bình, Phú Hữu, Tân An, Châu Phong, Vĩnh Xương, Tân Châu, Long Phú | số 154, đường Tôn Đức Thắng, phường Tân Chầu, tỉnh An Giang |

Địa chỉ Thi hành án dân sự tỉnh An Giang và 15 Phòng THADS khu vực từ 1/7/2025 ở đâu? (Hình từ Internet)
Ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án dân sự có hệ số lương bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau:
Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự
Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau:
a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1;
b) Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1;
c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1;
d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B.
Như vậy, ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án dân sự được áp dụng hệ số lương công chức công chức loại A2, nhóm A2.1
Lương ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án dân sự là bao nhiêu?
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV tiền lương công chức được tính theo công thức sau:
Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương |
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
Căn cứ theo Bảng 2 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP, công chức loại A2, nhóm A2.1 áp dụng hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78.
Như vậy, mức lương ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án dân sự sẽ được tính như sau:
Công chức loại A2, Nhóm A2.1 | Hệ số lương | Mức lương (đồng/tháng) |
Bậc 1 | 4,40 | 10.296.000 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.091.600 |
Bậc 3 | 5,08 | 11.887.200 |
Bậc 4 | 5,42 | 12.682.800 |
Bậc 5 | 5,76 | 13.478.400 |
Bậc 6 | 6,10 | 14.274.000 |
Bậc 7 | 6,44 | 15.069.600 |
Bậc 8 | 6,78 | 15.865.200 |
Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];