Đề xuất Kỳ thi luật sư quốc gia thay kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư?

Đề xuất Kỳ thi luật sư quốc gia thay kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư? Trách nhiệm của thí sinh tham gia kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư hiện nay?

Đề xuất Kỳ thi luật sư quốc gia thay kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư?

Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến để hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng Luật Luật sư. Theo đó, Điều 15 Luật Luật sư (thay thế) như sau:

Điều 15. Kỳ thi luật sư quốc gia
Quy định về việc tổ chức kỳ thi quốc gia để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

Theo đó, Bộ Tư pháp đề xuất bổ sung quy định Kỳ thi luật sư quốc gia để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư thay cho kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

Theo Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng Luật Luật sư thì nghiên cứu, quy định kỳ thi quốc gia để cấp chứng chỉ hành nghề luật sư (gọi tắt là Kỳ thi luật sư quốc gia) thay vì kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư như hiện nay nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính trong việc cấp chứng chỉ hành nghề luật sư (giảm bớt khâu trung gian từ người nộp hồ sơ đến cơ quan xử lý hồ sơ).

Tải Dự kiến đề cương chi tiết Luật luật sư (thay thế):

Tại đây

Tải Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng Luật Luật sư: Tại đây

Lưu ý: Các quy định này chỉ là dự thảo đang được lấy ý kiến

Đề xuất Kỳ thi luật sư quốc gia thay kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư?

Đề xuất Kỳ thi luật sư quốc gia thay kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của thí sinh tham gia kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 23 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định về trách nhiệm của thí sinh tham gia kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư như sau:

- Có mặt đúng giờ quy định và xuất trình giấy tờ chứng minh về nhân thân trước khi vào phòng kiểm tra;

- Ngồi đúng số báo danh và giữ trật tự trong phòng kiểm tra;

- Khi nhận đề phải kiểm tra kỹ số trang và chất lượng các trang in;

- Chậm nhất 10 phút tính từ thời điểm phát đề kiểm tra, nếu phát hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ thì phải báo cáo ngay với giám thị ;

- Chỉ được sử dụng loại giấy kiểm tra được phát;

- Ghi đầy đủ các mục quy định trong giấy kiểm tra;

- Chỉ được dùng một loại mực có màu xanh hoặc màu đen, không được dùng các loại mực màu khác, mực nhũ, mực phản quang, bút chì, bút xóa, bút dạ và các ký hiệu trong bài kiểm tra;

- Phải viết thống nhất một kiểu chữ trong bài kiểm tra;

- Ngừng làm bài ngay khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài;

- Chỉ được ra khỏi phòng kiểm tra trong trường hợp cần thiết và được phép của giám thị, phải chịu sự giám sát của cán bộ giám sát;

- Ra khỏi phòng kiểm tra, khu vực kiểm tra của thí sinh trong trường hợp cần cấp cứu phải có sự giám sát của công an cho tới khi hết giờ làm bài của buổi kiểm tra và do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định;

- Chấp hành nội quy, quy chế kiểm tra.

Đối tượng nào không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hiện nay?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 17 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định về các đối tượng không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

- Người không đảm bảo đủ các tiêu chuẩn luật sư (Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt; Có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư; Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư)

- Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;

- Đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

- Không thường trú tại Việt Nam;

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý;

- Đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;

- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

- Các trường hợp dưới đây bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực gồm:

+ Là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân,

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
Hỏi đáp Pháp luật
Đề xuất Kỳ thi luật sư quốc gia thay kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư?
Hỏi đáp pháp luật
Có giới hạn số lần kiểm tra tập sự hành nghề luật sư? Thời hạn của Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư?
Hỏi đáp Pháp luật
Kết quả tập sư hành nghề Luật sư toàn quốc Đợt 1 năm 2023? Thời gian khiếu nại quyết định của thành viên Ban Chấm thi thực hành kết quả tập sự hành nghề Luật sư?
Hỏi đáp Pháp luật
Chỉ được tham gia kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Luật sư tối đa 3 lần?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định của pháp luật về kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
Hỏi đáp pháp luật
Nguyên tắc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được quy định như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Người nào được tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư?
Hỏi đáp pháp luật
Nội dung và hình thức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được quy định như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được quy định như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Khiếu nại về việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được quy định như thế nào?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
Tạ Thị Thanh Thảo
754 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào