Tổng hợp Nghị định hướng dẫn Luật thuế xuất nhập khẩu mới nhất 2024?

Luật thuế xuất nhập khẩu mới nhất 2024 là Luật nào? Nghị định hướng dẫn Luật thuế xuất nhập khẩu mới nhất 2024 là Nghị định nào?

Luật thuế xuất nhập khẩu mới nhất 2024 là Luật nào?

Ngày 06/04/2016, Quốc hội ban hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế, biểu thuế, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có hiệu lực từ ngày 06/04/2016 gồm 22 Điều và 5 Chương.

Và tính đến tháng 06/2024, chưa có văn bản nào ban hành thay thế cho Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016. Vì vậy, Luật thuế xuất nhập khẩu mới nhất 2024 là Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.

Nghị định hướng dẫn Luật thuế xuất nhập khẩu mới nhất 2024 là Nghị định nào?

Nghị định hướng dẫn Luật thuế xuất nhập khẩu mới nhất 2024 bao gồm:

- Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan

- Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

- Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Tổng hợp Nghị định hướng dẫn Luật thuế xuất nhập khẩu mới nhất 2024?

Tổng hợp Nghị định hướng dẫn Luật thuế xuất nhập khẩu mới nhất 2024? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào phải chịu thuế xuất nhập khẩu?

Tại Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu như sau:

Điều 2. Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là khi nào?

Tại Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau:

Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế
1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan.
2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Như vậy, thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Văn bản quy phạm pháp luật
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Văn bản quy phạm pháp luật
Hỏi đáp Pháp luật
Luật tố tụng hành chính mới nhất là luật nào? Cơ quan nào có thẩm quyền tiến hành tố tụng hành chính?
Hỏi đáp Pháp luật
Ban hành Thông tư 05/2024/TT-BTTTT hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực báo chí?
Hỏi đáp Pháp luật
Nghị quyết 130/2024/QH15 về Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2025?
Hỏi đáp Pháp luật
Luật Luật sư áp dụng 2024 là luật nào? Tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật Luật sư mới nhất?
Hỏi đáp Pháp luật
Tổng hợp các Luật sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới nhất năm 2024 là Luật nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Tổng hợp Nghị định hướng dẫn Luật Cán bộ công chức cập nhật mới nhất 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Ban hành Thông tư 03/2024/TT-BNV quy định phân cấp một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo?
Hỏi đáp Pháp luật
Quyết định ban hành quy chế dân chủ cơ sở của UBND xã có được xem là văn bản quy phạm pháp luật?
Hỏi đáp Pháp luật
Đề xuất bổ sung các hành vi bị nghiêm cấm nào trong lĩnh vực việc làm theo Dự thảo Luật Việc làm sửa đổi?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Văn bản quy phạm pháp luật
Lương Thị Tâm Như
197 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Văn bản quy phạm pháp luật
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào