Khoan hồng là gì? Các chính sách khoan hồng trong Bộ luật Hình sự 2015?

Cho tôi hỏi khoan hồng là gì? Bộ luật Hình sự 2015 quy định chính sách khoan hồng như thế nào? Có các hình phạt chính nào đối với người phạm tội? Câu hỏi từ chị Linh (Tiền Giang)

Khoan hồng là gì?

Khoan hồng là một chính sách pháp lý thể hiện sự nhân đạo của Nhà nước đối với người có tội. Cụ thể, khoan hồng là việc áp dụng các biện pháp xử lý nhẹ nhàng hơn mức hình phạt mà pháp luật quy định cho người phạm tội, nhằm khuyến khích họ hối cải, tự sửa chữa lỗi lầm và trở thành người có ích cho xã hội.

Bộ luật Hình sự 2015 quy định có hai loại khoan hồng chính:

[1] Khoan hồng trước khi kết án

- Miễn truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Cho hưởng án treo.

- Loại trừ trách nhiệm hình sự

- Giảm nhẹ hình phạt

[2] Khoan hồng sau khi kết án

- Cải tạo không giam giữ

- Tha tù trước thời hạn

- Giảm thời hạn tù

- Miễn chấp hành hình phạt tù còn lại

- Hoãn chấp hành hình phạt tù

Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!

Khoan hồng là gì? Các chính sách khoan hồng trong Bộ luật Hình sự 2015?

Khoan hồng là gì? Các chính sách khoan hồng trong Bộ luật Hình sự 2015? (Hình từ Internet)

Các chính sách khoan hồng trong Bộ luật Hình sự 2015 là gì?

Bộ luật Hình sự 2015 quy định một số chính sách khoan hồng nhằm thể hiện sự nhân đạo của Nhà nước đối với người phạm tội, khuyến khích họ hối cải, tự sửa chữa lỗi lầm và trở thành người có ích cho xã hội. Cụ thể các chính sách khoan hồng như sau:

[1] Miễn chấp hành hình phạt

Tại Điều 62 Bộ luật Hình sự 2015 quy định người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau:

- Được đặc xá hoặc đại xá;

- Người bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn đến 03 năm chưa chấp hành hình phạt có thể được miễn cháp hành hình phạt nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Sau khi bị kết án đã lập công;

+ Mắc bệnh hiểm nghèo;

+ Chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

- Người bị kết án phạt tù có thời hạn trên 03 năm, chưa chấp hành hình phạt nếu đã lập công lớn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo và người đó không còn nguy hiểm cho xã hội;

- Người bị kết án phạt tù đến 03 năm, đã được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, nếu trong thời gian được tạm đình chỉ mà đã lập công hoặc chấp hành tốt pháp luật, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

- Người bị kết án phạt tiền đã tích cực chấp hành được một phần hình phạt nhưng bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp tục chấp hành được phần hình phạt còn lại hoặc lập công lớn;

- Người bị phạt cấm cư trú hoặc quản chế, nếu đã chấp hành được một phần hai thời hạn hình phạt và cải tạo tốt;

[2] Giảm mức hình phạt đã tuyên

Căn cứ Điều 63 Bộ luật Hình sự 2015 quy định trường hợp được giảm mức hình phạt đã tuyên, bao gồm:

- Người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự;

- Người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc người bị kết án tử hình thuộc trường hợp sau thì được giảm mức hình phạt đã tuyên:

+ Người bị kết án đủ 75 tuổi trở lên;

+ Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.

Ngoài ra, tại Điều 105 Bộ luật Hình sự 2015 quy định giảm mức hình phạt đã tuyên đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trong các trường hợp sau:

- Người dưới 18 tuổi phạm tội bị phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, nếu có tiến bộ và đã chấp hành được một phần tư thời hạn;

- Người dưới 18 tuổi phạm tội bị phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, nếu lập công hoặc mắc bệnh hiểm nghèo;

- Người dưới 18 tuổi phạm tội bị phạt tiền nhưng bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra hoặc lập công lớn;

[3] Án treo

Căn cứ Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 quy định người phạm tội bị xử phạt tù không quá 3 năm và căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ thì Tòa án cho hưởng án treo.

Tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP được sửa đổi bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP quy định điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo như sau:

- Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

- Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

- Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên (trong đó có 01 tình tiết giảm nhje trách nhiệm hình sự theo pháp luật quy định), không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

- Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

- Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

[4] Tha tù trước thời hạn có điều kiện

Người đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây: (Quy định tại Điều 66 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017)

- Phạm tội lần đầu;

- Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;

- Có nơi cư trú rõ ràng;

- Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và án phí;

- Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.

- Không thuộc một trong các trường hợp phạm tội sau:

+ Người bị kết án về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;

+ Người bị kết án về tội khủng bố;

+ Người bị kết án 10 năm tù trở lên về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩn, danh dự của con người do cố ý;

+ Người bị kết án 07 năm tù trở lên đối với một trong các tội quy định tại các tội cướp tài sản; tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; tội sản xuất trái phép chất ma túy; tội mua bán trái phép chất ma túy; tội mua bán trái phép chất ma túy.

+ Người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc thuộc trường hợp không thi hành án tử hình.

[5] Hoãn chấp hành hình phạt tù

Người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây: (Quy định tại Điều 67 Bộ luật Hình sự 2015)

- Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục;

- Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi;

- Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

- Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 năm.

[6] Tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù

Căn cứ Điều 68 Bộ luật Hình sự 2015 quy định người đang chấp hành hình phạt tù mà thuộc một trong các trường hợp sau có thể được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù:

- Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục;

- Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi;

- Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

- Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 năm.

[7] Cải tạo không giam giữ

Tại Điều 36 Bộ luật Hình sự 2015 quy định cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội.

Có các hình phạt chính nào đối với người phạm tội?

Căn cứ khoản 1 Điều 32 Bộ luật Hình sụ 2015 quy định có các hình phạt chính sau đối với người phạm tội:

- Cảnh cáo;

- Phạt tiền;

- Cải tạo không giam giữ;

- Trục xuất;

- Tù có thời hạn;

- Tù chung thân;

- Tử hình.

Trân trọng!

Trách nhiệm hình sự
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Trách nhiệm hình sự
Hỏi đáp Pháp luật
Tội vu khống đi tù bao nhiêu năm? Hành vi vu khống, bôi nhọ danh dự người khác bị phạt hành chính như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Các yếu tố nào cấu thành tội lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích theo Điều 331 Bộ luật Hình sự 2015?
Hỏi đáp Pháp luật
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Bài tiến lên là gì? Trường hợp nào đánh bài tiến lên trái phép lần đầu bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Trắng án là gì? Những trường hợp nào được loại trừ trách nhiệm hình sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Khởi tố hình sự là gì? Nhà báo bị khởi tố hình sự có bị thu hồi thẻ nhà báo không?
Hỏi đáp pháp luật
Khi nào đánh bạc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Khoan hồng là gì? Các chính sách khoan hồng trong Bộ luật Hình sự 2015?
Hỏi đáp Pháp luật
Phân biệt miễn trách nhiệm hình sự và miễn hình phạt theo pháp luật hình sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Phân biệt loại trừ trách nhiệm hình sự và miễn trách nhiệm hình sự?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Trách nhiệm hình sự
Phan Vũ Hiền Mai
2,445 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Trách nhiệm hình sự
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào