Không quy định tăng lương trong hợp đồng lao động có bị phạt không?

Cho tôi hỏi không quy định tăng lương trong hợp đồng lao động có bị phạt không? Không quy định tăng lương trong hợp đồng lao động thì bị phạt bao nhiêu? Mong được giải đáp!

Không quy định tăng lương trong hợp đồng lao động có bị phạt không?

Căn cứ Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động:

Hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định nội dung hợp đồng lao động:

Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
...

Theo quy định trên, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Trong hợp đồng lao động phải có nội dung về chế độ nâng bậc, nâng lương.

Vì vậy, không quy định tăng lương trong hợp đồng lao động thì người lao động bị phạt về hành vi vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động.

Không quy định tăng lương trong hợp đồng lao động có bị phạt không?

Không quy định tăng lương trong hợp đồng lao động có bị phạt không? (Hình từ Internet)

Không quy định tăng lương trong hợp đồng lao động thì bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động:

Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động
1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên; giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động; giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
...

Theo đó, người sử dụng lao động không quy định tăng lương trong hợp đồng lao động thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng tùy theo số lượng người lao động.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Mẫu hợp đồng lao động mới nhất năm 2024?

Hợp đồng lao động là một văn bản thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về việc làm có trả công, trong đó quy định điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Hợp đồng lao động được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, phù hợp với các quy định của pháp luật lao động.

Dưới đây là mẫu hợp đồng lao động mới nhất năm 2024:

[1] Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Tải về mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn Tải về

[2] Hợp đồng lao động xác định thời hạn

Tải về mẫu đồng lao động Tải về

Trân trọng!

Hợp đồng lao động
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Hợp đồng lao động
Hỏi đáp Pháp luật
Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không báo trước bị phạt bao nhiêu tiền?
Hỏi đáp Pháp luật
Hợp đồng lao động hết thời hạn trong thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ mà công ty không gia hạn hợp đồng thì có vi phạm pháp luật không?
Hỏi đáp Pháp luật
Những quy định cơ bản về pháp luật lao động mà người lao động nên biết?
Hỏi đáp Pháp luật
Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động có được tính vào thời hạn hợp đồng lao động không?
Hỏi đáp Pháp luật
Nội dung hợp đồng lao động có cần phải ghi thời hạn trả lương cho người lao động không?
Hỏi đáp Pháp luật
Thuê người chưa thành niên làm việc có phải ký hợp đồng lao động không?
Hỏi đáp Pháp luật
Công ty yêu cầu người lao động nộp tiền để bảo đảm thực hiện hợp đồng lao động bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu giấy quyết định cho nghỉ việc, cho thôi việc chuẩn pháp lý nhất 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Cách viết hồ sơ xin việc mới nhất năm 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 13 tuổi có hiệu lực khi nào?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Hợp đồng lao động
Phan Vũ Hiền Mai
193 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Hợp đồng lao động
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào