Bạo loạn là gì? Phân biệt tội bạo loạn và tội phá rối an ninh theo quy định của pháp luật hình sự?

Cho tôi hỏi bạo loạn là gì? Tội bạo loạn và tội phá rối an ninh khác nhau như thế nào theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện nay? Mong được giải đáp!

Bạo loạn là gì?

Bạo loạn là hành vi gây rối trật tự công cộng, sử dụng bạo lực chống lại chính quyền hoặc người dân. Bạo loạn thường liên quan đến trộm cắp, phá hoại và phá hủy tài sản, công cộng hoặc tư nhân.

(1) Phân loại bạo loạn

- Bạo loạn tự phát: Do sự kích động của một số phần tử xấu hoặc do sự phẫn nộ của người dân trước một sự kiện nào đó.

- Bạo loạn có tổ chức: Do các nhóm lợi ích, tổ chức phản động,nhằm mục đích chính trị.

(2) Dấu hiệu của bạo loạn

- Một nhóm người tụ tập đông người, có hành vi kích động, gây rối trật tự công cộng.

- Sử dụng hung khí, vũ khí để chống đối chính quyền, tấn công người dân hoặc tài sản.

- Gây ra thiệt hại về người và tài sản.

(3) Nguyên nhân của bạo loạn:

- Do mâu thuẫn về chính trị, kinh tế, xã hội.

- Do sự kích động của các phần tử xấu.

- Do thiếu hiểu biết về pháp luật.

(4) Hình thức bạo loạn:

- Biểu tình: Tụ tập đông người, có hành vi kích động, gây rối trật tự công cộng.

- Phá hoại: Gây thiệt hại về tài sản, công cộng hoặc tư nhân.

- Tấn công: Sử dụng hung khí, vũ khí để tấn công người dân hoặc lực lượng chức năng.

(5) Hậu quả của bạo loạn:

- Gây mất an ninh trật tự, ảnh hưởng đến đời sống xã hội.

- Gây thiệt hại về người và tài sản.

- Gây bất ổn cho đất nước.

Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!

Bạo loạn là gì? Phân biệt tội bạo loạn và tội phá rối an ninh theo quy định của pháp luật hình sự?

Bạo loạn là gì? Phân biệt tội bạo loạn và tội phá rối an ninh theo quy định của pháp luật hình sự? (Hình từ Internet)

Người phạm tội bạo loạn bị phạt bao nhiêu năm tù?

Căn cứ Điều 112 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội bạo loạn:

Tội bạo loạn
Người nào hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực có tổ chức hoặc cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt như sau:
1. Người tổ chức, người hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình;
2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Theo quy định trên, người nào có hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực có tổ chức hoặc cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chống chính quyền nhân dân thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội bạo loạn.

Người phạm tội bạo loạn bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

Ngoài ra, người đồng phạm có thể bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm và người chuẩn bị phạm tội có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Phân biệt tội bạo loạn và tội phá rối an ninh theo quy định của pháp luật hình sự?

Tội bạo loạn và tội phá rối an ninh đều là những hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, tuy nhiên có một số điểm khác biệt cơ bản sau:

Tiêu chí

Tội bạo loạn

Tội phá rối an ninh

Khái niệm

Tội bạo loạn là dùng hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực có tổ chức hoặc cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chống chính quyền nhân dân thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội bạo loạn.

(Quy định tại Điều 112 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017)

Tội phá rối an ninh là hành vi nhằm chống chính quyền nhân dân mà kích động, lôi kéo, tụ tập nhiều người phá rối an ninh, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức

(Quy định tại Điều 118 Bộ luật Hình sự 2015)

Mức độ nguy hiểm

Tội bạo loạn có mức độ nguy hiểm cao hơn tội phá rối an ninh.

Tội bạo loạn thường có tổ chức, sử dụng vũ khí hoặc bạo lực nguy hiểm, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản.

Tội phá rối an ninh thường không có tổ chức, sử dụng bạo lực hoặc hành vi nguy hiểm ít hơn, gây thiệt hại ít nghiêm trọng hơn.

Hành vi phạm tội

Hoạt động vũ trang chống chính quyền nhân dân.

Dùng bạo lực có tổ chức chống chính quyền nhân dân.

Cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chống chính quyền nhân dân.

Kích động, lôi kéo, tụ tập đông người gây rối an ninh.

Chống người thi hành công vụ.

Cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức.

Khách thể của tội phạm

Khách thể của tội bạo loạn là những pháp ích bị xâm hại do hành vi phạm tội gây ra. Theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam hiện hành, khách thể của tội bạo loạn bao gồm:

- An ninh chính trị:

+ Chế độ xã hội chủ nghĩa: Bao gồm hệ thống chính trị, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân; các tổ chức chính trị - xã hội; các quyền và nghĩa vụ cơ bản của con người được quy định trong Hiến pháp và pháp luật.

+ Trật tự xã hội: Bao gồm sự ổn định, an toàn trong đời sống xã hội, được đảm bảo bởi các quy phạm pháp luật, đạo đức và những chuẩn mực xã hội.

- Tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân, tổ chức:

+ Tính mạng: Bao gồm quyền được sống, quyền được bảo vệ tính mạng của con người.

+ Sức khỏe: Bao gồm quyền được bảo vệ sức khỏe, quyền được chăm sóc sức khỏe của con người.

+ Tài sản: Bao gồm tài sản của cá nhân, tổ chức, bao gồm tài sản vật chất và tài sản tinh thần.

- Các quyền và lợi ích hợp pháp khác được pháp luật bảo vệ:

+ Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tự do đi lại, cư trú.

+ Quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền.

Hành vi bạo loạn xâm hại trực tiếp đến an ninh chính trị, trật tự xã hội, tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân, tổ chức và các quyền và lợi ích hợp pháp khác được pháp luật bảo vệ.

Khách thể của tội phá rối an ninh là an ninh chính trị và an ninh xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bị xâm hại do hành vi phạm tội gây ra. Theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam hiện hành, khách thể của Tội phá rối an ninh bao gồm:

- An ninh đối nội:

+ Hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức: Bao gồm hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ và các tổ chức khác.

+ An ninh trật tự tại địa phương: Bao gồm sự ổn định, an toàn trong đời sống xã hội tại địa phương, được đảm bảo bởi các quy phạm pháp luật, đạo đức và những chuẩn mực xã hội.

- Quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân:

+ Tài sản: Bao gồm tài sản của cá nhân, tổ chức, bao gồm tài sản vật chất và tài sản tinh thần.

+ Sức khỏe: Bao gồm quyền được bảo vệ sức khỏe, quyền được chăm sóc sức khỏe của con người.

+ An toàn cá nhân: Bao gồm quyền được bảo vệ an toàn về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của con người.

Hành vi phá rối an ninh xâm hại trực tiếp đến an ninh đối nội, an ninh trật tự tại địa phương và quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Mặt khách quan của tội phạm

Mặt khách quan của tội bạo loạn bao gồm các yếu tố sau:

- Hoạt động vũ trang: Bao gồm hành vi tập hợp đông người có trang bị vũ khí và dùng vũ lực công khai tấn công cơ quan nhà nước, chống đối lực lượng vũ trang nhân dân, phá hoại an ninh chính trị.

- Dùng bạo lực có tổ chức: Bao gồm hành vi tập hợp đông người dùng hung khí, vật liệu nguy hiểm hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác, có tổ chức chống đối, gây rối trật tự công cộng.

- Cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Mặt khách quan của tội phá rối an ninh bao gồm các yếu tố sau:

- Kích động, lôi kéo, tụ tập nhiều người: Bao gồm hành vi sử dụng lời nói, cử chỉ, văn bản, hình ảnh, âm thanh... để kích động, lôi kéo nhiều người tham gia vào hành vi phá rối an ninh.

- Phá rối an ninh: Bao gồm các hành vi như: Chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, gây rối trật tự công cộng, gây mất an ninh trật tự tại địa phương,...

- Chống chính quyền nhân dân: Bao gồm hành vi có mục đích chống đối, làm suy yếu chính quyền nhân dân.


Hình phạt

Người phạm tội bạo loạn thì phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình;

Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm;

Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Người phạm tội phá rối an ninh thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.

Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!

Trân trọng!

Trách nhiệm hình sự
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Trách nhiệm hình sự
Hỏi đáp Pháp luật
Khởi tố hình sự là gì? Nhà báo bị khởi tố hình sự có bị thu hồi thẻ nhà báo không?
Hỏi đáp pháp luật
Khi nào đánh bạc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Khoan hồng là gì? Các chính sách khoan hồng trong Bộ luật Hình sự 2015?
Hỏi đáp Pháp luật
Phân biệt miễn trách nhiệm hình sự và miễn hình phạt theo pháp luật hình sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Phân biệt loại trừ trách nhiệm hình sự và miễn trách nhiệm hình sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Tại sao khi bắt được thủ phạm trong vụ án hình sự lại bị che mặt?
Hỏi đáp Pháp luật
Tự nguyện nộp tiền khắc phục hậu quả thì có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Vô ý phạm tội có được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?
Hỏi đáp Pháp luật
Phân biệt lỗi vô ý và lỗi cố ý theo quy định của pháp luật Hình sự?
Hỏi đáp Pháp luật
Lỗi vô ý phạm tội do quá tự tin với lỗi vô ý do cẩu thả khác nhau như thế nào?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Trách nhiệm hình sự
Phan Vũ Hiền Mai
2,058 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Trách nhiệm hình sự
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào