Thông báo mức lãi suất tính lãi chậm đóng, truy đóng BHYT, BHXH, BHTN tại TPHCM năm 2024?

Cho tôi hỏi: Mức lãi suất tính lãi chậm đóng, truy đóng BHYT, BHXH, BHTN tại TPHCM là bao nhiêu? Chậm đóng BHYT công ty bị phạt bao nhiêu tiền? Câu hỏi của anh Quân - Hà Nam

Mức lãi suất tính lãi chậm đóng, truy đóng BHYT, BHXH, BHTN tại TPHCM?

Ngày 15/01/2024, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Thông báo 257/TB-BHXH năm 2024 điều chỉnh lãi suất tính lãi chậm đóng, truy đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Theo đó, kể từ ngày 01/01/2024, mức lãi suất tính lãi chậm đóng, truy đóng BHYT, BHXH, BHTN tại TPHCM được áp dụng như sau:

- Lãi suất tính lãi chậm đóng, truy đóng BHXH, BHTN là 0,363%/ tháng

- Lãi suất tính lãi chậm đóng BHYT là 0,492%/ tháng.

Lưu ý: Thông báo 257/TB-BHXH năm 2024 thay thế Thông báo 01/TB-BHXH ngày 02/01/2024.

Thông báo mức lãi suất tính lãi chậm đóng, truy đóng BHYT, BHXH, BHTN tại TPHCM?

Thông báo mức lãi suất tính lãi chậm đóng, truy đóng BHYT, BHXH, BHTN tại TPHCM năm 2024? (Hình từ Internet)

Chậm đóng BHYT từ 30 ngày trở lên thì việc thu tiền lãi chậm đóng được thực hiện như thế nào?

Tại khoản 3 Điều 6 Quyết định 60/2015/QĐ-TTg có quy định về việc thu tiền lãi chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Tập trung nguồn thu, quản lý và sử dụng nguồn thu
...
3. Việc thu tiền lãi chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thực hiện như sau:
a) Trường hợp chậm đóng bảo hiểm y tế từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải thu bằng 02 lần mức lãi suất thị trường liên ngân hàng kỳ hạn 9 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng. Trường hợp lãi suất liên ngân hàng năm trước liền kề không có kỳ hạn 9 tháng thì áp dụng theo mức lãi suất của kỳ hạn liền trước kỳ hạn 9 tháng;
b) Trường hợp trốn đóng, chậm đóng, chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải thu bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng;
c) Trong thời hạn 15 ngày đầu của tháng 01 hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải có văn bản thông báo mức lãi suất bình quân theo tháng trên cơ sở mức lãi suất bình quân quy định tại điểm a và b Khoản này gửi cơ quan bảo hiểm xã hội trực thuộc, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an để thống nhất thực hiện.
....

Như vậy, chậm đóng BHYT từ 30 ngày trở lên thì việc thu tiền lãi chậm đóng được thực hiện như sau:

Số tiền lãi phải thu bằng 02 lần mức lãi suất thị trường liên ngân hàng kỳ hạn 9 tháng năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng.

Trường hợp lãi suất liên ngân hàng năm trước liền kề không có kỳ hạn 9 tháng thì áp dụng theo mức lãi suất của kỳ hạn liền trước kỳ hạn 9 tháng;

Chậm đóng BHYT công ty bị phạt bao nhiêu tiền?

Tại khoản 2 Điều 80 Nghị định 117/2020/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm quy định về đóng bảo hiểm y tế như sau:

Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm y tế
....
2. Phạt tiền đối với hành vi không đóng bảo hiểm y tế cho toàn bộ số người lao động bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động, đóng bảo hiểm y tế không đủ số người bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động, chậm đóng bảo hiểm y tế, trốn đóng bảo hiểm y tế theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;
b) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 đến dưới 50 người lao động;
c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 đến dưới 100 người lao động;
d) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 đến dưới 500 người lao động;
đ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 đến dưới 1.000 người lao động;
e) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.
....
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hoàn trả số tiền mà đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bị thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Buộc nộp số lợi bất hợp pháp có được vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế đối với hành vi quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Như vậy, tuỳ thuộc vào số lượng người lao động bị chậm đóng BHYT thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

Ngoài ra, chậm đóng BHYT còn bị buộc phải hoàn trả số tiền mà đối tượng tham gia BHYT bị thiệt hại (nếu có) và buộc nộp số lợi bất hợp pháp có được vào tài khoản thu của quỹ BHYT.

Lưu ý: Mức phạt tiền được áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có hành vi chậm đóng BHYT sẽ có mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 5 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP).

Trân trọng!

Bảo hiểm xã hội
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Bảo hiểm xã hội
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu đơn khiếu nại công ty không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động?
Hỏi đáp Pháp luật
Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm tiếp công dân hay không?
Hỏi đáp Pháp luật
Người lao động nghỉ việc trong thời gian tạm dừng đóng BHXH thì công ty có phải đóng bù không?
Hỏi đáp Pháp luật
Hướng dẫn tích hợp Bảo hiểm xã hội vào ứng dụng VNeID năm 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Công ty tạm ngừng hoạt động do khó khăn có phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động không?
Hỏi đáp Pháp luật
Năm 2024, có bắt buộc sử dụng VssID khi đóng bảo hiểm xã hội không?
Hỏi đáp Pháp luật
Doanh nghiệp được nợ tiền bảo hiểm xã hội không? Được nợ trong bao lâu?
Hỏi đáp Pháp luật
Hướng dẫn ghi giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH?
Hỏi đáp Pháp luật
Hướng dẫn báo giảm BHXH trực tuyến năm 2024? Khi nào thì doanh nghiệp thực hiện báo giảm BHXH?
Hỏi đáp Pháp luật
Xin nghỉ ốm bao nhiêu ngày thì không đóng BHXH tháng đó?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Bảo hiểm xã hội
Lương Thị Tâm Như
906 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Bảo hiểm xã hội
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào