14:45 | 18/05/2023
Loading...

Con của vợ cả có được đăng ký kết hôn với con của vợ hai hay không?

Cho anh hỏi con của vợ cả có được đăng ký kết hôn với con của vợ hai hay không? Câu hỏi của anh Tiền (Bắc Ninh)

Con của vợ cả có được đăng ký kết hôn với con của vợ hai hay không?

Tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau:

Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
2. Cấm các hành vi sau đây:
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;
e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;
g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;
h) Bạo lực gia đình;
i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.
...

Như vậy, pháp luật nghiêm cấm kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ. Cho nên hai bên nam nữ là con của vợ cả và con của vợ hai không được phép đăng ký kết hôn với nhau.

Con của vợ cả có được đăng ký kết hôn với con của vợ hai hay không?

Con của vợ cả có được đăng ký kết hôn với con của vợ hai hay không? (Hình từ Internet)

Con của vợ cả đăng ký kết hôn với con của vợ hai thì ai có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn?

Tại Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật như sau:

Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này.
2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:
a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ.
3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Như vậy, những người có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn khi phát hiện con của vợ cả đăng ký kết hôn với con của vợ hai là:

- Cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;

- Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

- Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

- Hội liên hiệp phụ nữ.

Con của vợ cả đăng ký kết hôn với con của vợ hai bị Tòa án hủy việc kết hôn thì tài sản chung được chia như thế nào?

Tại Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật như sau:

Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật
1. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.
2. Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.
3. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật này.

Tại Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn như sau:

Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

Như vậy, trường hợp con của vợ cả đăng ký kết hôn với con của vợ hai bị Tòa án hủy việc kết hôn thì tài sản chung sẽ được chia theo thỏa thuận. Nếu không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định liên quan.

Trân trọng!

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Đăng ký kết hôn

Mạc Duy Văn

Đăng ký kết hôn
Hỏi đáp mới nhất về Đăng ký kết hôn
Hỏi đáp Pháp luật
Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện là bao lâu?
Hỏi đáp Pháp luật
Thủ tục đăng ký kết hôn năm 2023 cần những gì? Đến đâu để đăng ký kết hôn?
Hỏi đáp Pháp luật
Đăng ký kết hôn lần 2 có cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân?
Hỏi đáp Pháp luật
Đăng ký cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cần điều kiện gì?
Hỏi đáp Pháp luật
Giấy đăng ký kết hôn bị hỏng có được cấp lại không? Bị mất giấy đăng ký kết hôn có được cấp lại không?
Hỏi đáp Pháp luật
Khi nào không đăng ký kết hôn vẫn được coi là vợ chồng hợp pháp?
Hỏi đáp Pháp luật
Thủ tục làm giấy khai sinh cho con khi chưa đăng ký kết hôn?
Hỏi đáp Pháp luật
Đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở đâu? Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam bao gồm những giấy tờ gì?
Hỏi đáp Pháp luật
Thủ tục đăng ký kết hôn lần thứ hai thực hiện như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Cha mẹ không đăng ký kết hôn ai sẽ được quyền nuôi con?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Đăng ký kết hôn có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào