10:06 | 26/10/2022
Loading...

Phải báo trước bao nhiêu ngày khi phi công đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Phi công đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước bao nhiêu ngày? Phi công đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước có được không? Các trường nào được chấm dứt hợp đồng lao động? Chào luật sư, hiện tại tôi đang làm phi công cho hãng bay J, vì lý do cá nhân nên tôi phải nghỉ việc. Trước đó tôi đã ký hợp đồng lao động 12 tháng. Luật sư cho tôi hỏi, tôi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước bao nhiêu ngày? Phi công đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước có được không? Mong luật sư tư vấn giúp tôi, tôi cảm ơn.

1. Phi công đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước bao nhiêu ngày?

Tại Điều 7 Nghị đinh 145/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Ngành, nghề, công việc đặc thù và thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 35 và điểm d khoản 2 Điều 36 của Bộ luật Lao động như sau:

1. Ngành, nghề, công việc đặc thù gồm:

a) Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay;

b) Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

c) Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;

d) Trường hợp khác do pháp luật quy định.

2. Khi người lao động làm ngành, nghề, công việc quy định tại khoản 1 Điều này đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với những người lao động này thì thời hạn báo trước như sau:

a) Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;

b) Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.

Như vậy, nếu bạn là phi công ký hợp đồng lao động 12 tháng khi bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng thì bạn phải báo trước ít nhất 120 ngày theo quy định của pháp luật.

2. Phi công đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước có được không?

Tại Khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Theo đó, nếu bạn thuộc các trường hợp nêu trên thì bạn được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước. Trường hợp của bạn là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do cá nhân nên bạn phải báo trước với người sử dụng lao động đúng theo quy định của pháp luật.

3. Các trường nào được chấm dứt hợp đồng lao động?

Tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Trên đây là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Hợp đồng lao động

Nguyễn Hữu Vi

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động
Hỏi đáp mới nhất về Hợp đồng lao động
Hỏi đáp pháp luật
Có cấm người lao động ký nhiều hợp đồng lao động cùng một lúc không?
Hỏi đáp pháp luật
Có cần sự đồng ý của người lao động khi chuyển người lao động làm công việc khác hay không?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định như thế nào về việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động?
Hỏi đáp pháp luật
Giấy phép lao động cấp cho người lao động nước ngoài có còn hạn khi hợp đồng lao động hết thời hạn?
Hỏi đáp pháp luật
Có được rút lại đơn xin nghỉ việc đã nộp không?
Hỏi đáp pháp luật
Có thể gia hạn hợp đồng lao động bằng cách điều chỉnh phụ lục hợp đồng không?
Hỏi đáp pháp luật
Thay đổi cơ cấu tổ chức công ty thì có được phép cho thôi việc nhân viên không?
Hỏi đáp Pháp luật
Người lao động ký hợp đồng lao động trước tết thì có được thưởng tết hay không?
Hỏi đáp pháp luật
Công ty có vi phạm pháp luật không khi đuổi việc nhân viên bị sắp xếp sai vị trí công việc so với thỏa thuận ban đầu?
Hỏi đáp pháp luật
Trong hợp đồng lao động có được lồng ghép thỏa thuận thử việc không?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Hợp đồng lao động có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào