10:00 | 11/10/2022
Loading...

Kinh doanh dịch vụ rửa xe máy có phải đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải không?

Có phải đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ kinh doanh dịch vụ rửa xe máy không? Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ kinh doanh dịch vụ rửa xe máy là bao nhiêu? Những trường hợp nào được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải? Chào anh chị Luật sư, tôi đang kinh doanh dịch vụ rửa xe máy. Hôm trước cán bộ môi trường yêu cầu tôi phải đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Anh chị luật sư cho tôi hỏi, có phải đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ kinh doanh dịch vụ rửa xe máy không? Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là bao nhiêu? Mong anh chị luật sư tư vấn giúp tôi, tôi cảm ơn.

1. Có phải đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ kinh doanh dịch vụ rửa xe máy không?

Tại Điều 2 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về các đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như sau:

1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp thải vào nguồn tiếp nhận nước thải theo quy định pháp luật và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp miễn thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2. Nước thải công nghiệp là nước thải từ các nhà máy, địa điểm, cơ sở sản xuất, chế biến (sau đây gọi chung là cơ sở) của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất, chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá.
b) Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại theo quy định pháp luật về chăn nuôi; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.
c) Cơ sở nuôi trồng thủy sản thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định.
d) Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề.
đ) Cơ sở: Thuộc da, tái chế da, dệt, nhuộm, may mặc.
e) Cơ sở: Khai thác, chế biến khoáng sản.
g) Cơ sở sản xuất: Giấy, bột giấy, nhựa, cao su; linh kiện, thiết bị điện, điện tử;
h) Cơ sở: Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy và phụ tùng.
i) Cơ sở: Sơ chế phế liệu, phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu, xử lý chất thải.
k) Cơ sở: Hóa chất cơ bản, phân bón, dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, đồ gia dụng.
l) Nhà máy cấp nước sạch, nhà máy điện.
m) Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu đô thị.
n) Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cảng cá, khu công nghệ cao và các khu khác.
o) Cơ sở sản xuất, chế biến khác có phát sinh nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến.
3. Nước thải sinh hoạt là nước thải từ hoạt động của:
a) Hộ gia đình, cá nhân.
b) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác (gồm cả trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức này), trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức này.
c) Cơ sở: Rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy.
d) Cơ sở khám, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu.
đ) Cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì kinh doanh rửa xe máy thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, do đó bạn phải đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ hoạt động kinh doanh dịch vụ rửa xe của bạn.

2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ kinh doanh dịch vụ rửa xe máy là bao nhiêu?

Tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ hoạt động kinh doanh dịch vụ rửa xe như sau:

1. Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.

Theo đó, mức phí bảo vệ môi trường bạn phải đóng đối với nước thải từ hoạt động kinh doanh dịch vụ rửa xe máy là 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

3. Những trường hợp nào được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?

Tại Điều 5 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như sau:

Miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp sau:
1. Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện.
2. Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra.
3. Nước thải sinh hoạt của:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã;
b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch;
c) Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng.
4. Nước làm mát (theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường) không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng.
5. Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.
6. Nước thải từ các phương tiện đánh bắt thủy sản của ngư dân.
7. Nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị (theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải) đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.

Trên đây là các trường hợp miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định của pháp luật.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Bảo vệ môi trường

Nguyễn Hữu Vi

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào