10:16 | 08/10/2022
Loading...

Giao lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ cho công dân trước thời gian khám bao lâu?

Lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ được giao cho công dân trước bao nhiêu ngày? Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự không đúng thời gian bị phạt bao nhiêu tiền? Được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự khi nào? Chào ban biên tập. Em nghe nói sắp có đợt khám sức khỏe nghĩa vụ, nếu bên hội đồng khám gửi lệnh gọi khám sát ngày thì em không sắp xếp công việc kịp thời gian. Ban biên tập cho em hỏi, lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ phải được giao cho công dân trước bao nhiêu ngày? Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự không đúng thời gian bị phạt bao nhiêu tiền? Nhờ ban biên tập tư vấn giúp em, em cảm ơn.

1. Lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ được giao cho công dân trước bao nhiêu ngày?

Tại Điều 40 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe theo đề nghị của phòng y tế cùng cấp.

2. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ; Trưởng Công an cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Lệnh gọi khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm khám sức khỏe 15 ngày.

3. Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện tổ chức khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; trường hợp cần thiết, quyết định việc xét nghiệm cận lâm sàng, bao gồm xét nghiệm phát hiện ma túy, HIV; bảo đảm chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

4. Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

5. Kết quả phân loại sức khỏe phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Như vây, theo quy định của pháp luật thì lệnh gọi khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm khám sức khỏe 15 ngày. Do đó, anh/chị vẫn có thời gian để sắp xếp công việc đến khám sức khỏe theo quy định pháp luật.

2. Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự không đúng thời gian bị phạt bao nhiêu tiền?

Tại Điều 6 Nghị định 120/2013/NĐ-CP được sửa đổi Khoản 8 Điều 1 Nghị đinh 37/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong lệnh gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

2. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cố ý không nhận lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự;

b) Đưa tiền, tài sản, hoặc lợi ích vật chất khác trị giá đến dưới 2.000.000 đồng cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người được kiểm tra hoặc người được khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự.

4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

Theo đó, nếu bạn đến khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự không đúng thời gian mà không có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật thì bạn sẽ bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

3. Được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự khi nào?

Tại Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 được bổ sung bởi Điểm c Khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về các trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự như sau:

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

h) Dân quân thường trực

Như vậy, các trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự được quy định trên.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Nghĩa vụ quân sự

Nguyễn Hữu Vi

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Nghĩa vụ quân sự
Nghĩa vụ quân sự
Hỏi đáp mới nhất về Nghĩa vụ quân sự
Hỏi đáp pháp luật
Bị thoát vị đĩa đệm đi khám nghĩa vụ quân sự thuộc sức khỏe loại mấy?
Hỏi đáp pháp luật
Khi đang đi nghĩa vụ quân sự, tứ thân phụ mẫu mất thì có được về nhà?
Hỏi đáp pháp luật
Doanh nghiệp không nhận lại người lao động trở lại làm việc khi xuất ngũ bị xử phạt hành chính như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Bàn tay có 6 ngón thuộc sức khỏe loại gì khi đi khám nghĩa vụ quân sự?
Hỏi đáp pháp luật
Thời gian đi nghĩa vụ quân sự có được tính hưởng phụ cấp thâm niên không?
Hỏi đáp pháp luật
Có phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm khi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà đi nghĩa vụ quân sự hay không?
Hỏi đáp pháp luật
Công dân nam đeo khuyên tai có đi nghĩa vụ quân sự không?
Hỏi đáp pháp luật
Bị chân vòng kiềng có phải đi nghĩa vụ quân sự không?
Hỏi đáp pháp luật
Có đi nghĩa vụ quân sự khi có hình xăm không?
Hỏi đáp pháp luật
Có phải đi nghĩa vụ quân sự nếu bị viêm xoang không?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Nghĩa vụ quân sự có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào